khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/05/2026 58 Lưu

a) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + xy + y - 1 = 0}\\{x + \sqrt {x + 2y}  = y - 1}\end{array}} \right.\)

b) Cho hình thang \(ABCD\) có đáy nhỏ \(AB = 2\,\,{\rm{cm}}\), đáy lớn \(CD = 6\,\,{\rm{cm}}\) và \(M\) là một điểm nằm trên cạnh \[BC.\] Xác định tỷ số \(\frac{{BM}}{{BC}}\) để diện tích tam giác \(\Delta MAD\) bằng \(\frac{3}{8}\) lần diện tích hình thang \(ABCD\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + xy + y - 1 = 0}&{(1)}\\{x + \sqrt {x + 2y}  = y - 1}&{(2)}\end{array}} \right.\)

Điều kiện \(x + 2y \ge 0\).

Phương trình (1) trở thành: \(\left( {x + 1} \right)\left( {x + y - 1} \right) = 0\)

\(x =  - 1\) hoặc \(y = 1 - x\)

TH1: \(x =  - 1\), thế vào (2) ta có:

\( - 1 + \sqrt {2y - 1}  = y - 1\)

\(\sqrt {2y - 1}  = y\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \ge 0}\\{2y - 1 = {y^2}}\end{array}} \right.\)

\(y = 1\) (thỏa mãn)

TH2: \(y = 1 - x\), thế vào (2) ta có:

\(x + \sqrt {x + 2 - 2x}  = 1 - x - 1\)

\(\sqrt {2 - x}  =  - 2x\quad \)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 0}\\{2 - x = 4{x^2}}\end{array}} \right.\)

\(x = \frac{{ - 1 + \sqrt {33} }}{8}\) (loại) hoặc \(x = \frac{{ - 1 - \sqrt {33} }}{8}\) (thỏa mãn)

Với \(x = \frac{{ - 1 - \sqrt {33} }}{8}\) thì \(y = \frac{{9 + \sqrt {33} }}{8}.\)

b)

a) Giải hệ phương trình (x^2) + xy + y - 1 = 0; x + căn bậc hai của (x + 2y) = y - 1 b) Cho hình thang ABCD có đáy nhỏ AB = 2 cm, đáy lớn CD = 6 cm và M là một điểm nằm trên cạnh BC (ảnh 1)

Đề bài tương đương với tìm \(x = \frac{{BM}}{{BC}}\) để \({S_{MAB}} + {S_{MCD}} = \frac{5}{8}{S_{ABCD}}.\quad (*)\)

Gọi \(h\) là chiều cao của hình thang, ta có:

\({S_{MAB}} + {S_{MCD}} = \frac{{x \cdot h \cdot AB}}{2} + \frac{{\left( {1 - x} \right)h \cdot CD}}{2} = xh + 3\left( {1 - x} \right)\,h = \left( {3 - 2x} \right)h\)

\({S_{ABCD}} = \frac{{h\left( {AB + CD} \right)}}{2} = 4h.\)

Từ \((*)\) ta có \(3 - 2x = \frac{5}{2}\) suy ra \(x = \frac{1}{4}.\)

Vậy \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{1}{4}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC cân tại A có góc BAC < 90 độ nội tiếp đường tròn (O). Các tiếp tuyến của (O) tại A và C cắt nhau tại điểm S (ảnh 1)

a) Ta có \(SA \bot OA\) và \(BC \bot OA\) nên \(SA\,{\rm{//}}\,BC\).

Ta có: \(\widehat {KAD} = 90^\circ  - \widehat {OAD}\); \(\widehat {KCD} = \frac{1}{2}\widehat {AOD}\).

Mà tam giác \(OAD\) cân tại \[O\] nên \(\widehat {OAD} = \widehat {ODA} = \frac{{180^\circ  - \widehat {AOD}}}{2} = 90^\circ  - \frac{1}{2}\widehat {AOD}\).

Suy ra \(\widehat {KAD} = \widehat {KCA}\).

b) Xét \(\Delta KAD\) và \(\Delta KCA\) có: \(\widehat {AKD}\) chung và \(\widehat {KAD} = \widehat {KCA}\)

Do đó .

Suy ra \(\frac{{KA}}{{KC}} = \frac{{KD}}{{KA}}\) nên \(K{A^2} = KC \cdot KD\).

Xét \(\Delta KSD\) và \(\Delta KCS\) có \(\widehat {DKS}\) chung và \(\widehat {KSD} = \widehat {DBC} = \widehat {KCS}\).

Do đó .

c) Suy ra \(\frac{{KS}}{{KC}} = \frac{{KD}}{{KS}}\) suy ra \(K{S^2} = KC.KD\).

Mà \(K{A^2} = KC.KD\) nên \(K\) là trung điểm của \(AS\).

Để ý rằng \(\widehat {ADK} = \widehat {ADB}\) nên \(DA\) là phân giác ngoài của \(\widehat {BDC}\) và cũng là của \(\widehat {KDS}\).

Suy ra \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{DS}}{{DK}} = \frac{{AS}}{{AK}} = 2\).

Vậy \(DB = 2DC\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Gọi \(a > 0\) là quyển vở mà An dự tính mua \(\left( {a \in \mathbb{N}} \right).\)

Khi đó, số cây bút An định mua là \(2a\).

Gọi \(b\) (ngàn đồng) là số tiền ban đầu của An.

Theo đầu bài ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a \cdot 10 + 20a = b}\\{2a \cdot 9 + \left( {a + 3} \right) \cdot 16 = b}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 8}\\{b = 320.}\end{array}} \right.\)

Vậy ban đầu bạn An có 320 (ngàn đồng).

b) Gọi \(x\) là số quyển vở mà Bình dự tính mua \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Suy ra số cây bút An dự tính mua là \(2x.\)

Gọi \(y\) (ngàn đồng) là số tiền ban đầu của Bình và \(n\) (ngàn đồng) là số tiền thừa \(\left( {0 < n < 10} \right).\)

Theo đầu bài ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{10 \cdot 2x + 20x = y}\\{\left( {2x + 2} \right) \cdot 9 + \left( {x + 2} \right) \cdot 16 = y - n}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{40x = y}\\{34x + 50 = y - n}\end{array}} \right.\).

Từ đó suy ra \(6x = 50 + n\).

Vì \(n,\,\,x\) là số nguyên và \(0 < n < 10\) nên \(n = 4\). Suy ra \(x = 9\), \(y = 360\).

Vậy ban đầu bạn Bình có 360 ngàn đồng.

Câu 3

A. \(\frac{3}{5}\). 
B. \(\frac{4}{5}\).  
C. \(\frac{1}{2}\).
D. \(\frac{3}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x \ge  - 1\) và \(x \ne 1\).   
B. \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\).  
C. \(x \ne 1\).
D. \(x \ge  - 1\) và \(x \ne 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP