khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/05/2026 100 Lưu

1. Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên dương phân biệt bé hơn 2027 thỏa mãn \({a^2} + 1,\,\,{b^2} + 1\) là hai số chia hết cho 2027. Chứng minh \(ab - 1\) chia hết cho 2027.

2. Cho tập hợp \(S = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\, \ldots \,;\,\,2026} \right\}\) và tập hợp \(A\) là tập hợp con chứa ít nhất 3 phần tử của \(S\). Biết rằng ba số phân biệt bất kì thuộc tập hợp \(A\) luôn là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh tập hợp \(A\) có nhiều nhất 1004 phần tử.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

1. Ta có \({a^2} + 1\,\, \vdots \,\,2027\) và \({b^2} + 1\,\, \vdots \,\,2027\)

\(\left( {{a^2} + 1} \right) - \left( {{b^2} + 1} \right)\,\, \vdots \,\,2027\)

\({a^2} - {b^2}\,\, \vdots \,\,2027\)

\(\left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right)\,\, \vdots \,\,2027\).

Vì 2027 là số nguyên tố nên \(\left( {a - b} \right)\,\, \vdots \,\,2027\) hoặc \(\left( {a + b} \right)\,\, \vdots \,\,2027\).

Vì \(0 < a,\,\,b < 2027\) và \(a \ne b\) nên \(0 < \left| {a - b} \right| < 2027\), do đó \(a - b\) không thể chia hết cho 2027.

Do đó \(\left( {a + b} \right)\,\, \vdots \,\,2027\). Vì \(0 < a + b < 4054\) nên \(a + b = 2027\) suy ra \(b = 2027 - a\).

Khi đó \(ab - 1 = a\left( {2027 - a} \right) - 1 = 2027a - \left( {{a^2} + 1} \right)\).

Vì \(2027a\,\, \vdots \,\,2027\) và \(\left( {{a^2} + 1} \right)\,\, \vdots \,\,2027\) nên \(ab - 1\,\, \vdots \,\,2027\) (đpcm).

2. Giả sử tập \(A\) có nhiều hơn 1014 phần tử, tức là \(\left| A \right| \ge 1015\).

Gọi các phần tử của \(A\) là \({a_1} < {a_2} <  \ldots  < {a_k}\) với \(k \ge 1015\).

Vì 3 phần tử bất kỳ luôn tạo thành 3 cạnh của một tam giác, nên tổng của 2 phần tử nhỏ nhất phải lớn hơn phần tử lớn nhất: \({a_1} + {a_2} > {a_k}\)

Mặt khác, vì \({a_i}\) là các số nguyên dương phân biệt, ta có \({a_k} \ge {a_2} + k - 2\).

Kết hợp hai điều trên \({a_1} + {a_2} > {a_k} \ge {a_2} + k - 2\) suy ra \({a_1} > k - 2.\)

Với \(k \ge 1015\), ta có \({a_1} > 1015 - 2\) nên \({a_1} \ge 1014\).

Suy ra: \({a_k} \ge {a_1} + k - 1 \ge 1014 + 1015 - 1 = 2028\).

Điều này vô lý vì mọi phần tử của \(A\) đều thuộc \(S\) nên \({a_k} \le 2026\).

Vậy giả thiết \(\left| A \right| \ge 1015\) là sai. Tập hợp \(A\) có nhiều nhất 1014 phần tử.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

1. Ta có \({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - 3ab} \right]\)

\(40 = 4\left( {16 - 3ab} \right)\)

\(16 - 3ab = 10\)

\(ab = 2\).

Lại có: \({a^2} + {b^2} = {\left( {a + b} \right)^2} - 2ab = 16 - 4 = 12\).

Xét tích: \[\left( {{a^3} + {b^3}} \right)\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = {a^5} + {b^5} + {a^2}{b^2}\left( {a + b} \right)\]

\(40 \cdot 12 = P + {2^2} \cdot 4\)

\(480 = P + 16\)

\(P = 464\).

2. Điều kiện xác định: \( - 2 \le x \le 2\). Khai triển phương trình:

\(\left( {2 + x + 2\sqrt {2 + x}  + 1} \right) + \left( {2 - x + 2\sqrt {2 - x}  + 1} \right) = 2x + 6\)

\(6 + 2\sqrt {2 + x}  + 2\sqrt {2 - x}  = 2x + 6\)

\(\sqrt {2 + x}  + \sqrt {2 - x}  = x\)

Do vế trái luôn không âm nên \(x \ge 0\). Bình phương hai vế (với \(0 \le x \le 2\)):

\(\left( {2 + x} \right) + \left( {2 - x} \right) + 2\sqrt {\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}  = {x^2}\)

\(4 + 2\sqrt {4 - {x^2}}  = {x^2}\)

Đặt \(t = \sqrt {4 - {x^2}} \,\,\left( {t \ge 0} \right),\) ta có \({x^2} = 4 - {t^2}\). Thay vào ta được:

\(4 + 2t = 4 - {t^2}\)

\({t^2} + 2t = 0\)

\(t\left( {t + 2} \right) = 0\)

Vì \(t \ge 0\) nên \(t = 0\) suy ra \(\sqrt {4 - {x^2}}  = 0\)

Khi đó \({x^2} = 4\) nên \(x = 2\) (vì \(x \ge 0\)).

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 2\).

3. Không gian mẫu khi chọn ngẫu nhiên mỗi cặp số \(\left( {a,\,\,b} \right)\) có thứ tự từ 1 đến 6 là \(\left| \Omega  \right| = 6 \cdot 6 = 36\).

Nửa chu vi hình chữ nhật là \(a\), diện tích là \(b\).

Gọi chiều dài và chiều rộng là \(x,\,\,y\) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Ta có hệ: \(x + y = a\) và \(xy = b\).

Theo định lí Viète đảo, \(x,\,\,y\) là nghiệm của phương trình: \({t^2} - at + b = 0\).

Phương án "hợp lệ" khi phương trình có nghiệm nguyên dương. Khi đó:

• \(\Delta  = {a^2} - 4b \ge 0\) và \(\Delta \) là số chính phương.

• \(a > 0,\,\,b > 0\).

Lần lượt xét các giá trị của \(a\):

• \(a = 1\): Không có giá trị \(b\) thỏa mãn.

• \(a = 2\): \(\Delta  = 4 - 4b \ge 0\) nên \(b = 1\). Cặp \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\) hợp lệ.

• \(a = 3\): \(\Delta  = 9 - 4b \ge 0\) nên \(b \in \left\{ {1\,;\,\,2} \right\}\). Chỉ có \(b = 2\) cho \(\Delta  = 1\) (chính phương). Cặp \(\left( {3\,;\,\,2} \right)\) hợp lệ.

• \(a = 4\): \(\Delta  = 16 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 3\) và \(b = 4\) thỏa mãn. Cặp \(\left( {4\,;\,\,3} \right),\,\,\left( {4\,;\,\,4} \right)\) hợp lệ.

• \(a = 5\): \(\Delta  = 25 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 4\) và \(b = 6\) thỏa mãn. Cặp \[\left( {5\,;\,\,4} \right)\,,\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\] hợp lệ.

• \(a = 6\): \(\Delta  = 36 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 5\) thỏa mãn. Cặp \(\left( {6\,;\,\,5} \right)\) hợp lệ.

Có tổng cộng 7 phương án hợp lệ. Xác suất phần mềm đưa ra một phương án hợp lệ là \(P = \frac{7}{{36}}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC có AB > AC và góc BAC > 90 độ. Vẽ đường cao AH. Gọi D,E lần lượt là trung điểm của AB và AC. Vẽ đường tròn tâm D đường kính AB và đường tròn tâm E đường kính AC (ảnh 1)

a) Vì \(F \in \left( E \right)\) đường kính \(AC\) nên \(\widehat {AFC} = 90^\circ \), suy ra \(CF \bot AB\).

Tương tự \(BG \bot AC\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(BG\) và \(CF\)là hai đường cao cắt nhau tại \(K\) nên \(K\) là trực tâm \(\Delta ABC\).

Vì \(AH\) là đường cao từ \(A\) xuống \(BC\) nên \(A,\,\,H,\,\,K\) thẳng hàng.

Ta thấy \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,BC\), suy ra \(\widehat {AED} = \widehat {ACB}\).

Vì tứ giác \(BGFC\) nội tiếp nên \(\widehat {ACB} = \widehat {GFB}\).

Do đó \(\widehat {AED} = \widehat {GFB}\), suy ra tứ giác \(DEFG\) nội tiếp.

Gọi \(T\) là trung điểm \(AK\).

Chứng minh tương tự, ta được tứ giác \(DHFT\) nội tiếp.

Do đó, các điểm \(H,\,\,E,\,\,F,\,\,T,\,\,G,\,\,D\) cùng thuộc một đường tròn hay đường tròn ngoại tiếp tam giác \(FGH\) đi qua điểm \(D.\)

b) Vì tứ giác \(BHFK\) nội tiếp nên \(\widehat {ABH} = \widehat {AKF}\).

Lại có \(\widehat {AKF} = \widehat {HBP}\) suy ra \(\widehat {ABH} = \widehat {HBP}\).

Vì tam giác \(ABP\) có \(BH\) vừa là đường cao, vừa là đường phân giác nên \(BH\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta ABP\). Khi đó \(H\) là trung điểm của \(AP\).

Theo giả thiết \(HB = HM\) nên \(H\) là trung điểm \(BM\).

Vì tứ giác \(ABPM\) có hai đường chéo \(AP\) và \(BM\) cắt nhau tại trung điểm \(H\) của mỗi đường nên \(ABPM\) là hình bình hành. Suy ra: \(BP\,{\rm{//}}\,AM\).

Xét \(\Delta HBQ\) và \(\Delta HMN\) có:

\(HB = HM\) (giả thiết)

\(\widehat {BHQ} = \widehat {MHN}\) (hai góc đối đỉnh)

\(\widehat {HBQ} = \widehat {HMN}\) (do \(BP\,{\rm{//}}\,AM\))

Do đó \(\Delta HBQ = \Delta HMN\) (g.c.g)

Suy ra \(HQ = HN\) (hai cạnh tương ứng).

Vậy \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(NQ\).