1. Biết phương trình \(2{x^2} - 3ax + a = 0\) có một nghiệm là \(b\) và phương trình \(a{x^2} - 3ax + 2 = 0\) có một nghiệm là \(\frac{4}{{3 - b}}\) với \(a\) là số thực khác 0 và \(b\) là số thực khác 3. Tính giá trị biểu thức \(T = {a^3} + {b^3}\).
2. Để chuẩn bị cho kỳ thi khảo sát năng lực trực tuyến, hệ thống học tập LMS của trường cần thuê máy chủ từ hai nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây là Alpha và Beta để tự động xử lý và phân tích ảnh của 5000 bài thi trắc nghiệm. Nhà cung cấp Alpha xử lý \(x\) bài thi với tổng chi phí là \(f(x) = \frac{1}{{40}}{x^2} + 100x\) đồng. Nhà cung cấp Beta tính phí thiết lập hệ thống ban đầu là \(400\,\,000\) đồng và phí xử lý cho mỗi bài thi là 200 đồng.
a. Tính tổng chi phí mà trường phải trả cho cả hai nhà cung cấp theo \(x\), đơn vị: đồng.
b. Tổng chi phí thấp nhất phải trả là bao nhiêu đồng?
1. Biết phương trình \(2{x^2} - 3ax + a = 0\) có một nghiệm là \(b\) và phương trình \(a{x^2} - 3ax + 2 = 0\) có một nghiệm là \(\frac{4}{{3 - b}}\) với \(a\) là số thực khác 0 và \(b\) là số thực khác 3. Tính giá trị biểu thức \(T = {a^3} + {b^3}\).
2. Để chuẩn bị cho kỳ thi khảo sát năng lực trực tuyến, hệ thống học tập LMS của trường cần thuê máy chủ từ hai nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây là Alpha và Beta để tự động xử lý và phân tích ảnh của 5000 bài thi trắc nghiệm. Nhà cung cấp Alpha xử lý \(x\) bài thi với tổng chi phí là \(f(x) = \frac{1}{{40}}{x^2} + 100x\) đồng. Nhà cung cấp Beta tính phí thiết lập hệ thống ban đầu là \(400\,\,000\) đồng và phí xử lý cho mỗi bài thi là 200 đồng.
a. Tính tổng chi phí mà trường phải trả cho cả hai nhà cung cấp theo \(x\), đơn vị: đồng.
b. Tổng chi phí thấp nhất phải trả là bao nhiêu đồng?
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
1. Thế các nghiệm vào phương trình tương ứng, ta có:
\(2{b^2} - 3ab + a = 0\quad (1)\)
\(a{\left( {\frac{4}{{3 - b}}} \right)^2} - 3a\left( {\frac{4}{{3 - b}}} \right) + 2 = 0\quad (2)\)
Từ (1) suy ra \(a\left( {1 - 3b} \right) = - 2{b^2}\)
\(a = \frac{{2{b^2}}}{{3b - 1}}\) (nếu \(b = \frac{1}{3}\) thì \(a \cdot 0 = \frac{{ - 2}}{9}\) (vô lí), do đó \(b \ne \frac{1}{3}\)).
Rút gọn phương trình (2), ta được: \[a\frac{{16}}{{{{\left( {3 - b} \right)}^2}}} - a\frac{{12}}{{3 - b}} + 2 = 0\]
\(a\frac{8}{{{{\left( {3 - b} \right)}^2}}} - a\frac{6}{{3 - b}} + 1 = 0\)
\(a\left[ {8 - 6\left( {3 - b} \right)} \right] + {\left( {b - 3} \right)^2} = 0\)
\(a\left( {6b - 10} \right) + {\left( {b - 3} \right)^2} = 0\)
Thế \(a\) vào ta được:
\(\frac{{2{b^2}\left( {6b - 10} \right)}}{{3b - 1}} + {b^2} - 6b + 9 = 0\)
\(12{b^3} - 20{b^2} + 3{b^3} - {b^2} - 18{b^2} + 6b + 27b - 9 = 0\)
\(15{b^3} - 39{b^2} + 33b - 9 = 0\)
\(5{b^3} - 13{b^2} + 11b - 3 = 0\)
\(\left( {b - 1} \right)\left( {5{b^2} - 8b + 3} \right) = 0\)
\({\left( {b - 1} \right)^2}\left( {5b - 3} \right) = 0\)
TH1: \(b = 1\) suy ra \(a = 1\), do đó \(T = {1^3} + {1^3} = 2\).
TH2: \(b = \frac{3}{5}\) suy ra \(a = \frac{9}{{10}}\), do đó \(T = {\left( {\frac{9}{{10}}} \right)^3} + {\left( {\frac{3}{5}} \right)^3} = \frac{{189}}{{200}}\).
2. a) Máy chủ Alpha xử lý \(x\) bài với chi phí: \(f\left( x \right) = \frac{1}{{40}}{x^2} + 100x\).
Máy chủ Beta sẽ xử lý \((5000 - x)\) bài với chi phí:
\(g\left( x \right) = 400\,\,000 + 200\left( {5000 - x} \right) = 1\,\,400\,\,000 - 200x\).
Tổng chi phí: \(C\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right) = \frac{1}{{40}}{x^2} - 100x + 1\,\,400\,\,000\) (đồng).
b) Tổng chi phí là \(C\left( x \right) = \frac{1}{{40}}{x^2} - 100x + 1\,\,400\,\,000\).
Ta có \(C\left( x \right) = \frac{1}{{40}}\left( {{x^2} - 4\,\,000x} \right) + 1\,\,400\,\,000\)
\( = \frac{1}{{40}}\left( {{x^2} - 2 \cdot x \cdot 2000 + {{2000}^2} - {{2000}^2}} \right) + 1\,\,400\,\,000\)
\( = \frac{1}{{40}}{\left( {x - 2000} \right)^2} - 100\,\,000 + 1\,\,400\,\,000\)\( = \frac{1}{{40}}{\left( {x - 2000} \right)^2} + 1\,\,300\,\,000\).
Vì \({\left( {x - 2000} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \left[ {0\,;\,\,5000} \right]\) nên \(C(x) \ge 1\,\,300\,\,000\) với mọi \(x \in \left[ {0\,;\,\,5000} \right]\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x - 2000 = 0\) nên \(x = 2000\) (TMĐK).
Vậy tổng chi phí thấp nhất phải trả là \(1\,\,300\,\,000\) đồng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. Ta có \({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - 3ab} \right]\)
\(40 = 4\left( {16 - 3ab} \right)\)
\(16 - 3ab = 10\)
\(ab = 2\).
Lại có: \({a^2} + {b^2} = {\left( {a + b} \right)^2} - 2ab = 16 - 4 = 12\).
Xét tích: \[\left( {{a^3} + {b^3}} \right)\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = {a^5} + {b^5} + {a^2}{b^2}\left( {a + b} \right)\]
\(40 \cdot 12 = P + {2^2} \cdot 4\)
\(480 = P + 16\)
\(P = 464\).
2. Điều kiện xác định: \( - 2 \le x \le 2\). Khai triển phương trình:
\(\left( {2 + x + 2\sqrt {2 + x} + 1} \right) + \left( {2 - x + 2\sqrt {2 - x} + 1} \right) = 2x + 6\)
\(6 + 2\sqrt {2 + x} + 2\sqrt {2 - x} = 2x + 6\)
\(\sqrt {2 + x} + \sqrt {2 - x} = x\)
Do vế trái luôn không âm nên \(x \ge 0\). Bình phương hai vế (với \(0 \le x \le 2\)):
\(\left( {2 + x} \right) + \left( {2 - x} \right) + 2\sqrt {\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)} = {x^2}\)
\(4 + 2\sqrt {4 - {x^2}} = {x^2}\)
Đặt \(t = \sqrt {4 - {x^2}} \,\,\left( {t \ge 0} \right),\) ta có \({x^2} = 4 - {t^2}\). Thay vào ta được:
\(4 + 2t = 4 - {t^2}\)
\({t^2} + 2t = 0\)
\(t\left( {t + 2} \right) = 0\)
Vì \(t \ge 0\) nên \(t = 0\) suy ra \(\sqrt {4 - {x^2}} = 0\)
Khi đó \({x^2} = 4\) nên \(x = 2\) (vì \(x \ge 0\)).
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 2\).
3. Không gian mẫu khi chọn ngẫu nhiên mỗi cặp số \(\left( {a,\,\,b} \right)\) có thứ tự từ 1 đến 6 là \(\left| \Omega \right| = 6 \cdot 6 = 36\).
Nửa chu vi hình chữ nhật là \(a\), diện tích là \(b\).
Gọi chiều dài và chiều rộng là \(x,\,\,y\) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Ta có hệ: \(x + y = a\) và \(xy = b\).
Theo định lí Viète đảo, \(x,\,\,y\) là nghiệm của phương trình: \({t^2} - at + b = 0\).
Phương án "hợp lệ" khi phương trình có nghiệm nguyên dương. Khi đó:
• \(\Delta = {a^2} - 4b \ge 0\) và \(\Delta \) là số chính phương.
• \(a > 0,\,\,b > 0\).
Lần lượt xét các giá trị của \(a\):
• \(a = 1\): Không có giá trị \(b\) thỏa mãn.
• \(a = 2\): \(\Delta = 4 - 4b \ge 0\) nên \(b = 1\). Cặp \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\) hợp lệ.
• \(a = 3\): \(\Delta = 9 - 4b \ge 0\) nên \(b \in \left\{ {1\,;\,\,2} \right\}\). Chỉ có \(b = 2\) cho \(\Delta = 1\) (chính phương). Cặp \(\left( {3\,;\,\,2} \right)\) hợp lệ.
• \(a = 4\): \(\Delta = 16 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 3\) và \(b = 4\) thỏa mãn. Cặp \(\left( {4\,;\,\,3} \right),\,\,\left( {4\,;\,\,4} \right)\) hợp lệ.
• \(a = 5\): \(\Delta = 25 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 4\) và \(b = 6\) thỏa mãn. Cặp \[\left( {5\,;\,\,4} \right)\,,\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\] hợp lệ.
• \(a = 6\): \(\Delta = 36 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 5\) thỏa mãn. Cặp \(\left( {6\,;\,\,5} \right)\) hợp lệ.
Có tổng cộng 7 phương án hợp lệ. Xác suất phần mềm đưa ra một phương án hợp lệ là \(P = \frac{7}{{36}}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Vì \(F \in \left( E \right)\) đường kính \(AC\) nên \(\widehat {AFC} = 90^\circ \), suy ra \(CF \bot AB\).
Tương tự \(BG \bot AC\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(BG\) và \(CF\)là hai đường cao cắt nhau tại \(K\) nên \(K\) là trực tâm \(\Delta ABC\).
Vì \(AH\) là đường cao từ \(A\) xuống \(BC\) nên \(A,\,\,H,\,\,K\) thẳng hàng.
Ta thấy \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,BC\), suy ra \(\widehat {AED} = \widehat {ACB}\).
Vì tứ giác \(BGFC\) nội tiếp nên \(\widehat {ACB} = \widehat {GFB}\).
Do đó \(\widehat {AED} = \widehat {GFB}\), suy ra tứ giác \(DEFG\) nội tiếp.
Gọi \(T\) là trung điểm \(AK\).
Chứng minh tương tự, ta được tứ giác \(DHFT\) nội tiếp.
Do đó, các điểm \(H,\,\,E,\,\,F,\,\,T,\,\,G,\,\,D\) cùng thuộc một đường tròn hay đường tròn ngoại tiếp tam giác \(FGH\) đi qua điểm \(D.\)
b) Vì tứ giác \(BHFK\) nội tiếp nên \(\widehat {ABH} = \widehat {AKF}\).
Lại có \(\widehat {AKF} = \widehat {HBP}\) suy ra \(\widehat {ABH} = \widehat {HBP}\).
Vì tam giác \(ABP\) có \(BH\) vừa là đường cao, vừa là đường phân giác nên \(BH\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta ABP\). Khi đó \(H\) là trung điểm của \(AP\).
Theo giả thiết \(HB = HM\) nên \(H\) là trung điểm \(BM\).
Vì tứ giác \(ABPM\) có hai đường chéo \(AP\) và \(BM\) cắt nhau tại trung điểm \(H\) của mỗi đường nên \(ABPM\) là hình bình hành. Suy ra: \(BP\,{\rm{//}}\,AM\).
Xét \(\Delta HBQ\) và \(\Delta HMN\) có:
\(HB = HM\) (giả thiết)
\(\widehat {BHQ} = \widehat {MHN}\) (hai góc đối đỉnh)
\(\widehat {HBQ} = \widehat {HMN}\) (do \(BP\,{\rm{//}}\,AM\))
Do đó \(\Delta HBQ = \Delta HMN\) (g.c.g)
Suy ra \(HQ = HN\) (hai cạnh tương ứng).
Vậy \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(NQ\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.