Câu hỏi:

18/05/2026 11 Lưu

1. Cho các số thực \(a,\,\,b\) thỏa mãn \(a + b = 4\) và \({a^3} + {b^3} = 40\). Tính giá trị biểu thức \(P = {a^5} + {b^5}\).

2. Giải phương trình \({\left( {\sqrt {2 + x}  + 1} \right)^2} + {\left( {\sqrt {2 - x}  + 1} \right)^2} = 2x + 6\).

3. Trong một cuộc thi thiết kế bảng tin của lớp, phần mềm chọn ngẫu nhiên hai số \(a,\,\,b\) từ 1 đến 6. Mỗi cặp \(\left( {a,\,\,b} \right)\) đều có khả năng xuất hiện như nhau. Từ đó, phần mềm đề xuất một tấm bảng hình chữ nhật có nửa chu vi bằng \(a{\rm{ dm}}\) và diện tích bằng \(b{\rm{ d}}{{\rm{m}}^2}\). Phương án được gọi là “hợp lệ” nếu tồn tại một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng là hai số nguyên dương thỏa mãn các điều kiện trên. Tính xác suất để phần mềm đưa ra một phương án “hợp lệ”.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

1. Ta có \({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - 3ab} \right]\)

\(40 = 4\left( {16 - 3ab} \right)\)

\(16 - 3ab = 10\)

\(ab = 2\).

Lại có: \({a^2} + {b^2} = {\left( {a + b} \right)^2} - 2ab = 16 - 4 = 12\).

Xét tích: \[\left( {{a^3} + {b^3}} \right)\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = {a^5} + {b^5} + {a^2}{b^2}\left( {a + b} \right)\]

\(40 \cdot 12 = P + {2^2} \cdot 4\)

\(480 = P + 16\)

\(P = 464\).

2. Điều kiện xác định: \( - 2 \le x \le 2\). Khai triển phương trình:

\(\left( {2 + x + 2\sqrt {2 + x}  + 1} \right) + \left( {2 - x + 2\sqrt {2 - x}  + 1} \right) = 2x + 6\)

\(6 + 2\sqrt {2 + x}  + 2\sqrt {2 - x}  = 2x + 6\)

\(\sqrt {2 + x}  + \sqrt {2 - x}  = x\)

Do vế trái luôn không âm nên \(x \ge 0\). Bình phương hai vế (với \(0 \le x \le 2\)):

\(\left( {2 + x} \right) + \left( {2 - x} \right) + 2\sqrt {\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}  = {x^2}\)

\(4 + 2\sqrt {4 - {x^2}}  = {x^2}\)

Đặt \(t = \sqrt {4 - {x^2}} \,\,\left( {t \ge 0} \right),\) ta có \({x^2} = 4 - {t^2}\). Thay vào ta được:

\(4 + 2t = 4 - {t^2}\)

\({t^2} + 2t = 0\)

\(t\left( {t + 2} \right) = 0\)

Vì \(t \ge 0\) nên \(t = 0\) suy ra \(\sqrt {4 - {x^2}}  = 0\)

Khi đó \({x^2} = 4\) nên \(x = 2\) (vì \(x \ge 0\)).

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 2\).

3. Không gian mẫu khi chọn ngẫu nhiên mỗi cặp số \(\left( {a,\,\,b} \right)\) có thứ tự từ 1 đến 6 là \(\left| \Omega  \right| = 6 \cdot 6 = 36\).

Nửa chu vi hình chữ nhật là \(a\), diện tích là \(b\).

Gọi chiều dài và chiều rộng là \(x,\,\,y\) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Ta có hệ: \(x + y = a\) và \(xy = b\).

Theo định lí Viète đảo, \(x,\,\,y\) là nghiệm của phương trình: \({t^2} - at + b = 0\).

Phương án "hợp lệ" khi phương trình có nghiệm nguyên dương. Khi đó:

• \(\Delta  = {a^2} - 4b \ge 0\) và \(\Delta \) là số chính phương.

• \(a > 0,\,\,b > 0\).

Lần lượt xét các giá trị của \(a\):

• \(a = 1\): Không có giá trị \(b\) thỏa mãn.

• \(a = 2\): \(\Delta  = 4 - 4b \ge 0\) nên \(b = 1\). Cặp \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\) hợp lệ.

• \(a = 3\): \(\Delta  = 9 - 4b \ge 0\) nên \(b \in \left\{ {1\,;\,\,2} \right\}\). Chỉ có \(b = 2\) cho \(\Delta  = 1\) (chính phương). Cặp \(\left( {3\,;\,\,2} \right)\) hợp lệ.

• \(a = 4\): \(\Delta  = 16 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 3\) và \(b = 4\) thỏa mãn. Cặp \(\left( {4\,;\,\,3} \right),\,\,\left( {4\,;\,\,4} \right)\) hợp lệ.

• \(a = 5\): \(\Delta  = 25 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 4\) và \(b = 6\) thỏa mãn. Cặp \[\left( {5\,;\,\,4} \right)\,,\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\] hợp lệ.

• \(a = 6\): \(\Delta  = 36 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 5\) thỏa mãn. Cặp \(\left( {6\,;\,\,5} \right)\) hợp lệ.

Có tổng cộng 7 phương án hợp lệ. Xác suất phần mềm đưa ra một phương án hợp lệ là \(P = \frac{7}{{36}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

1. Thế các nghiệm vào phương trình tương ứng, ta có:

\(2{b^2} - 3ab + a = 0\quad (1)\)

\(a{\left( {\frac{4}{{3 - b}}} \right)^2} - 3a\left( {\frac{4}{{3 - b}}} \right) + 2 = 0\quad (2)\)

Từ (1) suy ra \(a\left( {1 - 3b} \right) =  - 2{b^2}\)

\(a = \frac{{2{b^2}}}{{3b - 1}}\) (nếu \(b = \frac{1}{3}\) thì \(a \cdot 0 = \frac{{ - 2}}{9}\) (vô lí), do đó \(b \ne \frac{1}{3}\)).

Rút gọn phương trình (2), ta được: \[a\frac{{16}}{{{{\left( {3 - b} \right)}^2}}} - a\frac{{12}}{{3 - b}} + 2 = 0\]

\(a\frac{8}{{{{\left( {3 - b} \right)}^2}}} - a\frac{6}{{3 - b}} + 1 = 0\)

\(a\left[ {8 - 6\left( {3 - b} \right)} \right] + {\left( {b - 3} \right)^2} = 0\)

\(a\left( {6b - 10} \right) + {\left( {b - 3} \right)^2} = 0\)

Thế \(a\) vào ta được:

\(\frac{{2{b^2}\left( {6b - 10} \right)}}{{3b - 1}} + {b^2} - 6b + 9 = 0\)

\(12{b^3} - 20{b^2} + 3{b^3} - {b^2} - 18{b^2} + 6b + 27b - 9 = 0\)

\(15{b^3} - 39{b^2} + 33b - 9 = 0\)

\(5{b^3} - 13{b^2} + 11b - 3 = 0\)

\(\left( {b - 1} \right)\left( {5{b^2} - 8b + 3} \right) = 0\)

\({\left( {b - 1} \right)^2}\left( {5b - 3} \right) = 0\)

TH1: \(b = 1\) suy ra \(a = 1\), do đó \(T = {1^3} + {1^3} = 2\).

TH2: \(b = \frac{3}{5}\) suy ra \(a = \frac{9}{{10}}\), do đó \(T = {\left( {\frac{9}{{10}}} \right)^3} + {\left( {\frac{3}{5}} \right)^3} = \frac{{189}}{{200}}\).

2. a) Máy chủ Alpha xử lý \(x\) bài với chi phí: \(f\left( x \right) = \frac{1}{{40}}{x^2} + 100x\).

Máy chủ Beta sẽ xử lý \((5000 - x)\) bài với chi phí:

\(g\left( x \right) = 400\,\,000 + 200\left( {5000 - x} \right) = 1\,\,400\,\,000 - 200x\).

Tổng chi phí: \(C\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right) = \frac{1}{{40}}{x^2} - 100x + 1\,\,400\,\,000\) (đồng).

b) Tổng chi phí là \(C\left( x \right) = \frac{1}{{40}}{x^2} - 100x + 1\,\,400\,\,000\).

Ta có \(C\left( x \right) = \frac{1}{{40}}\left( {{x^2} - 4\,\,000x} \right) + 1\,\,400\,\,000\)

\( = \frac{1}{{40}}\left( {{x^2} - 2 \cdot x \cdot 2000 + {{2000}^2} - {{2000}^2}} \right) + 1\,\,400\,\,000\)

\( = \frac{1}{{40}}{\left( {x - 2000} \right)^2} - 100\,\,000 + 1\,\,400\,\,000\)\( = \frac{1}{{40}}{\left( {x - 2000} \right)^2} + 1\,\,300\,\,000\).

Vì \({\left( {x - 2000} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \left[ {0\,;\,\,5000} \right]\) nên \(C(x) \ge 1\,\,300\,\,000\) với mọi \(x \in \left[ {0\,;\,\,5000} \right]\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x - 2000 = 0\) nên \(x = 2000\) (TMĐK).

Vậy tổng chi phí thấp nhất phải trả là \(1\,\,300\,\,000\) đồng.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC có AB > AC và góc BAC > 90 độ. Vẽ đường cao AH. Gọi D,E lần lượt là trung điểm của AB và AC. Vẽ đường tròn tâm D đường kính AB và đường tròn tâm E đường kính AC (ảnh 1)

a) Vì \(F \in \left( E \right)\) đường kính \(AC\) nên \(\widehat {AFC} = 90^\circ \), suy ra \(CF \bot AB\).

Tương tự \(BG \bot AC\).

Xét \(\Delta ABC\) có \(BG\) và \(CF\)là hai đường cao cắt nhau tại \(K\) nên \(K\) là trực tâm \(\Delta ABC\).

Vì \(AH\) là đường cao từ \(A\) xuống \(BC\) nên \(A,\,\,H,\,\,K\) thẳng hàng.

Ta thấy \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,BC\), suy ra \(\widehat {AED} = \widehat {ACB}\).

Vì tứ giác \(BGFC\) nội tiếp nên \(\widehat {ACB} = \widehat {GFB}\).

Do đó \(\widehat {AED} = \widehat {GFB}\), suy ra tứ giác \(DEFG\) nội tiếp.

Gọi \(T\) là trung điểm \(AK\).

Chứng minh tương tự, ta được tứ giác \(DHFT\) nội tiếp.

Do đó, các điểm \(H,\,\,E,\,\,F,\,\,T,\,\,G,\,\,D\) cùng thuộc một đường tròn hay đường tròn ngoại tiếp tam giác \(FGH\) đi qua điểm \(D.\)

b) Vì tứ giác \(BHFK\) nội tiếp nên \(\widehat {ABH} = \widehat {AKF}\).

Lại có \(\widehat {AKF} = \widehat {HBP}\) suy ra \(\widehat {ABH} = \widehat {HBP}\).

Vì tam giác \(ABP\) có \(BH\) vừa là đường cao, vừa là đường phân giác nên \(BH\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta ABP\). Khi đó \(H\) là trung điểm của \(AP\).

Theo giả thiết \(HB = HM\) nên \(H\) là trung điểm \(BM\).

Vì tứ giác \(ABPM\) có hai đường chéo \(AP\) và \(BM\) cắt nhau tại trung điểm \(H\) của mỗi đường nên \(ABPM\) là hình bình hành. Suy ra: \(BP\,{\rm{//}}\,AM\).

Xét \(\Delta HBQ\) và \(\Delta HMN\) có:

\(HB = HM\) (giả thiết)

\(\widehat {BHQ} = \widehat {MHN}\) (hai góc đối đỉnh)

\(\widehat {HBQ} = \widehat {HMN}\) (do \(BP\,{\rm{//}}\,AM\))

Do đó \(\Delta HBQ = \Delta HMN\) (g.c.g)

Suy ra \(HQ = HN\) (hai cạnh tương ứng).

Vậy \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(NQ\).