Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số \(\frac{5}{8}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
So sánh hai phân số cùng mẫu số:
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn;
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn;
+ Nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
So sánh hai phân số khác mẫu số: ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.
Ta có: \(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{56}}{{40}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\).
Vì \(\frac{{56}}{{40}} > \frac{{25}}{{40}}\) nên \(\frac{7}{5} > \frac{5}{8}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự:
a) Thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{3}{8};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{20}}{{16}}\].
Giải thích:
Ta có: \(\frac{{20}}{{16}} = \frac{5}{4}\)
Quy đồng mẫu số bốn phân số \[\frac{5}{4};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{3}{8};\,\,\frac{5}{6}\].
Mẫu số chung: 24, ta có:
\[\frac{5}{4} = \frac{{30}}{{24}}\]
Giữ nguyên phân số \(\frac{{19}}{{24}}\)
\(\frac{3}{8} = \frac{9}{{24}}\)
\(\frac{5}{6} = \frac{{20}}{{24}}\).
Vì \(\frac{9}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{19}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{20}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{30}}{{24}}\) nên \[\frac{3}{8}\,\, < \,\,\frac{{19}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{5}{6}\,\, < \,\,\frac{{20}}{{16}}\].
Vậy sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{3}{8};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{20}}{{16}}\].
b) Từ lớn đến bé là: \(\frac{5}{3};\frac{{25}}{{24}};\frac{{15}}{{27}};\frac{6}{{18}}\).
Giải thích:
Các phân số \(\frac{6}{{18}};\,\,\,\frac{{15}}{{27}}\) bé hơn 1.
Ta có: \(\frac{6}{{18}} = \frac{3}{9}\); \(\,\frac{{15}}{{27}} = \frac{5}{9}\).
Vì \(\frac{3}{9} < \frac{5}{9}\) nên \(\frac{6}{{18}} < \,\,\frac{{15}}{{27}}\).
Các phân số \(\frac{{25}}{{24}};\,\,\frac{5}{3}\) lớn hơn 1.
Ta có:\(\,\,\frac{5}{3} = \frac{{40}}{{24}}\).
Vì \(\,\,\frac{{25}}{{24}} < \frac{{40}}{{24}}\) nên \(\frac{{25}}{{24}} < \,\,\frac{5}{3}\).
Do đó, \(\frac{6}{{18}} < \,\,\frac{{15}}{{27}} < \frac{{25}}{{24}} < \,\,\frac{5}{3}\).
Vậy sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{5}{3};\frac{{25}}{{24}};\frac{{15}}{{27}};\frac{6}{{18}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
\(\frac{4}{5}\) < \(\frac{7}{6}\) Giải thích: \(\frac{4}{5}\) < 1 < \(\frac{7}{6}\).
|
\(\frac{8}{3}\) > \(\frac{8}{7}\) Giải thích: So sánh hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại. |
\(\frac{{27}}{{15}}\) = \(\frac{9}{5}\) Giải thích: \(\frac{{27}}{{15}} = \frac{{9:3}}{{15:3}} = \frac{9}{5}\). |
|
2 > \(\frac{{11}}{{10}}\) Giải thích \(2 = \frac{{20}}{{10}} > \frac{{11}}{{10}}\). |
\(\frac{{24}}{{36}}\) > \(\frac{{11}}{{33}}\) Giải thích \(\frac{{24}}{{36}} = \frac{{24:12}}{{36:12}} = \frac{2}{3}\); \(\frac{{11}}{{33}} = \frac{{11:11}}{{33:11}} = \frac{1}{3}\). Vì \(\frac{2}{3} > \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{24}}{{36}} > \frac{{11}}{{33}}\). |
\(\frac{4}{5}\) < \(\frac{7}{6}\) Giải thích \(\frac{4}{5}\) < 1 < \(\frac{7}{6}\). |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


