Điền vào chỗ chẫm.
Cô giáo đã thống kê kết quả thi học kì 1 của các bạn lớp 5A như sau: Số bài điểm 10 chiếm \(\frac{1}{8}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 9 chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 8 chiếm \(\frac{7}{{24}}\) số bài thi và số bài thi đạt điểm 7 chiếm \(\frac{1}{6}\) số bài thi.
Vậy các bạn lớp 5A có nhiều bài điểm ..... nhất.
Điền vào chỗ chẫm.
Cô giáo đã thống kê kết quả thi học kì 1 của các bạn lớp 5A như sau: Số bài điểm 10 chiếm \(\frac{1}{8}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 9 chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 8 chiếm \(\frac{7}{{24}}\) số bài thi và số bài thi đạt điểm 7 chiếm \(\frac{1}{6}\) số bài thi.
Vậy các bạn lớp 5A có nhiều bài điểm ..... nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
Cô giáo đã thống kê kết quả thi học kì 1 của các bạn lớp 5A như sau: Số bài điểm 10 chiếm \(\frac{1}{8}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 9 chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 8 chiếm \(\frac{7}{{24}}\) số bài thi và số bài thi đạt điểm 7 chiếm \(\frac{1}{6}\) số bài thi.
Vậy các bạn lớp 5A có nhiều bài điểm 9 nhất.
Giải thích:
Em so sánh các phân số \(\frac{1}{8};\,\,\frac{5}{{12}}\,;\,\,\frac{7}{{24}};\,\,\frac{1}{6}\)
Chọn mẫu số chung là 24, ta có:
\(\frac{1}{8}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,3}}{{8\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{3}{{24}}\)
\(\frac{5}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,2}}{{12\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{10}}{{24}}\)
\(\frac{7}{{24}}\) giữ nguyên
\(\frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,4}}{{6\,\, \times \,\,4}}\, = \,\,\frac{4}{{24}}\)
Vì \(\frac{3}{{24}}\,\, < \,\,\frac{4}{{24}}\,\, < \,\,\frac{7}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{10}}{{24}}\) nên \(\frac{1}{8}\,\, < \,\,\frac{1}{6}\,\,\frac{7}{{24}}\,\,\frac{5}{{12}}\). Vậy các bạn lớp 5A có nhiều bài điểm 9 nhất.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Trong 1 phân số, nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.
Vì 16 < 17 nên \[\frac{{16}}{{17}}\] < 1
Lời giải
|
\(\frac{4}{5}\) < \(\frac{7}{6}\) Giải thích: \(\frac{4}{5}\) < 1 < \(\frac{7}{6}\).
|
\(\frac{8}{3}\) > \(\frac{8}{7}\) Giải thích: So sánh hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại. |
\(\frac{{27}}{{15}}\) = \(\frac{9}{5}\) Giải thích: \(\frac{{27}}{{15}} = \frac{{9:3}}{{15:3}} = \frac{9}{5}\). |
|
2 > \(\frac{{11}}{{10}}\) Giải thích \(2 = \frac{{20}}{{10}} > \frac{{11}}{{10}}\). |
\(\frac{{24}}{{36}}\) > \(\frac{{11}}{{33}}\) Giải thích \(\frac{{24}}{{36}} = \frac{{24:12}}{{36:12}} = \frac{2}{3}\); \(\frac{{11}}{{33}} = \frac{{11:11}}{{33:11}} = \frac{1}{3}\). Vì \(\frac{2}{3} > \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{24}}{{36}} > \frac{{11}}{{33}}\). |
\(\frac{4}{5}\) < \(\frac{7}{6}\) Giải thích \(\frac{4}{5}\) < 1 < \(\frac{7}{6}\). |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


