khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 687 Lưu

Phần trắc nghiệm đúng sai của đề thi THPT Quốc Gia gồm có \(04\) câu hỏi. Mỗi câu hỏi sẽ gồm \(04\) ý trắc nghiệm đúng sai a), b), c), d) và mỗi ý chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai. Quy tắc tính điểm của một câu hỏi đúng sai này như sau:

 Khi đó có 6 điểm thỏa mãn yêu cầu của đề bài. (ảnh 1)


Ø Đúng \(01\) ý trong \(04\) ý được \(0,1\) điểm

Ø Đúng \(02\) ý trong \(04\) ý được \(0,25\) điểm

Ø Đúng \(03\) ý trong \(04\) ý được \(0,5\) điểm

Ø Đúng cả \(04\) ý được \(1\) điểm

Ø Không đúng ý nào trong cả \(04\) ý thì không được điểm

Một học sinh khoanh bừa ngẫu nhiên tất cả các ý của \(4\) câu hỏi. Biết rằng kết quả cuối cùng học sinh này đạt được tổng điểm là \(2,5\) điểm. Tính xác suất để trong \(4\) câu hỏi đó có đúng \(2\) câu học sinh trả lời đúng hoàn toàn (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,51

Mỗi câu hỏi sẽ gồm \(04\) ý trắc nghiệm đúng sai a), b), c), d) và mỗi ý chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai

Tổng số cách trả lời cho mỗi câu hỏi là: \({2^4} = 16\)(cách)

Số cách để đạt các mức điểm như sau:

Được \(1\) điểm khi đúng cả 4 ý  có \(C_4^4 = 1\)(cách)

Được \(0,5\) điểm khi đúng 3 ý có \(C_4^3 = 4\)(cách)

Được \(0,25\) điểm khi đúng 2 ý có \(C_4^2 = 6\)(cách)

Được \(0,1\) điểm khi đúng 1 ý có \(C_4^1 = 4\)(cách)

Được \(0\)điểm khi không làm đúng ý nào có \(C_4^0 = 1\)(cách)

Các trường hợp đạt tổng \(2,5\)điểm

Gọi \({x_1},{x_2},{x_3},{x_4}\)là điểm số của 4 câu hỏi thì khi đó \({x_1} + {x_2} + {x_3} + {x_4} = 2,5\)

Trường hợp 1: Bộ điểm \(\left\{ {1;1;0,5;0} \right\}\)

Số cách chọn vị trí câu hỏi: Ta có 4 câu, chọn 2 câu 1 điểm, 1 câu 0,5 điểm và 1 câu 0 điểm:

Số cách xếp bộ điểm này là: \(\frac{{4!}}{{2!.1!.1!}} = 12\)(cách)

Số cách chọn đáp án: 2 câu được 1 điểm mỗi câu có 1 cách; 1 câu được 0,5 điểm có 4 cách; 1 câu được 0 điểm có 1 cách

 

Tổng số cách ở  tròng trường hợp này là \(12.\left( {{1^2}{{.4}^1}{{.1}^1}} \right) = 48\)(cách)

Trường hợp 2: Bộ điểm \(\left\{ {1;1;0,25;0,25} \right\}\)

Số cách chọn vị trí câu hỏi: Chọn 2 câu 1 điểm và 2 câu 0,25 điểm nên số cách chọn là\(C_4^2 = 6\)

Số cách chọn đáp án: 2 câu được 1 điểm mỗi câu có 1 cách ; 2 câu được 0,25 điểm mỗi câu có 6 cách

Tổng số cách ở trường hợp này là  \(6.\left( {{1^2}{{.6}^2}} \right) = 216\)(cách)

Trường hợp 3: Bộ điểm \(\left\{ {1;0,5;0,5;0,5} \right\}\)

Số cách chọn vị trí câu hỏi: Chọn 1 câu 1 điểm và 3 câu 0,5 điểm có số cách chọn là \(C_4^1 = 4\).

Số cách khoanh đáp án: 1 câu được 1 điểm có 1 cách; 3 câu được 0,5 điểm mỗi câu có 4 cách

Tổng số cách ở trường hợp này là \(4.\left( {{1^1}{{.4}^3}} \right) = 256\) (cách)

Vậy không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = 48 + 216 + 256 = 520\)(cách)

Gọi \(A\) là biến cố “Có đúng 2 câu đạt 1 điểm” nên \(n\left( A \right) = 48 + 216 = 264\)

Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{264}}{{520}} \approx 0,51\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

25

Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \%  \right)\) công ty đưa ra. Thu nhập của đội ngũ kinh doanh là hiệu số giữa tiền hoa hồng nhận được và chi phí hoạt động:

\(I\left( x \right) = \frac{r}{{100}}.S\left( x \right) - C\left( x \right) = \frac{r}{{100}}.8000\sqrt x  - 0,5{x^2} = 80r\sqrt x  - 0,5{x^2}\,\left( {x > 0} \right)\)

Giá trị \(x\)làm cho \(I{\left( x \right)_{\max }}\)là : \[I'\left( x \right) = \frac{{40r}}{{\sqrt x }} - x = 0 \Rightarrow x\left( r \right) = \sqrt[3]{{{{\left( {40r} \right)}^2}}}\]

Công ty hưởng phần : \(\left( {1 - r} \right).S\left( x \right)\)

Thay \(x = x\left( r \right)\)vào \( \Rightarrow L\left( r \right) = \left( {1 - r\% } \right).8000\sqrt {\sqrt[3]{{{{\left( {40r} \right)}^2}}}} \)

Dùng

Bản biến thiên:

Gọi \(r\) là mức hoa hồng \(\left( \% (ảnh 1)

Để tối đa hóa lợi nhuận thì công ty cần đặt ra mức hoa hồng là \(25\% \)

Lời giải

Đáp án:

6

Khi đó có 6 điểm thỏa mãn yêu cầu của đề bài. (ảnh 2)                   Khi đó có 6 điểm thỏa mãn yêu cầu của đề bài. (ảnh 3)

Từ hình trái, sau khi trải phẳng ta thu được hình phải.
Vì mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right) \equiv \left( {OBCD} \right);\,\left( {Oxz} \right) \equiv \left( {OBB'O'} \right);\left( {Ozy} \right) \equiv \left( {OO'D'D} \right)\]các điểm trên các mặt phẳng trên không thỏa mãn yêu cầu có hoành độ, tung độ và cao độ là các số nguyên dương.
Cho nên ta chỉ đếm các điểm có hoành độ dương trên các đoạn thẳng: \({M_1}{M_2};\,{M_3}{M_4};\,{M_5}M\).
Ta có tọa độ các điểm: \(M\left( {3;0;9} \right);\,{M_1}\left( {9,0,3} \right);\,{M_2}\left( {9,3,0} \right);\,{M_3}\left( {3,9,0} \right);\,{M_4}\left( {0,9,3} \right);\,{M_5}\left( {0,3,9} \right)\).
Khi đó phương trình đường thẳng \({M_1}{M_2}\)là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 9\\y = t\\z = 3 - t\end{array} \right.\)vì các điểm nằm trên đoạn \({M_1}{M_2}\)nên \(0 < t < 3\) . Suy ra \(t = 1\) hoặc \(t = 2\).
Khi đó phương trình đường thẳng \({M_3}{M_4}\)là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = 9\\z = t\end{array} \right.\)vì các điểm nằm trên đoạn \({M_3}{M_4}\)nên \(0 < t < 3\) . Suy ra \(t = 1\) hoặc \(t = 2\).
Khi đó phương trình đường thẳng \({M_5}{M_0}\)là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = t\\z = 9\end{array} \right.\)vì các điểm nằm trên đoạn\({M_5}{M_0}\) nên \(0 < t < 3\) . Suy ra \(t = 1\) hoặc \(t = 2\).
Khi đó có 6 điểm thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

Câu 5

A. \[\frac{5}{{18}}\].                             
B. \[\frac{1}{5}\].  
C. \[\frac{1}{{12}}\].                                
D. \[\frac{1}{8}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP