Câu hỏi:

19/05/2026 31 Lưu

Một tấm biển quảng cáo lớn hình chữ nhật được treo dọc trên mặt tiền của một trung tâm thương mại. Mép dưới của biển quảng cáo cách mặt đất \(9\)(m), mép trên của biển cách mặt đất \(19\)(m). Một người đi xe đạp di chuyển thẳng hướng về phía tòa nhà với phương trình chuyển động là \(s\left( t \right) = {t^2} + 2t\)(mét), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu quan sát. Giả sử rằng mắt quan sát của người đi xe đạp luôn cách mặt đất là \(1\)(m) trong suốt quá trình di chuyển, tức \(MN = 1\)(m). Biết rằng tại thời điểm \(t = 0\), người đó cách tòa nhà \(48\)(m). Biết tốc độ thay đổi của góc nhìn \(\theta \) (rad/s) tại thời điểm \(t = 4\) giây là \(k\). Khi đó giá trị của \(100k\) bằng bao nhiêu?
Thay \(\left( 2 \right)\)vào \(\left( * \ri (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

7,5

Gọi \(x\left( t \right)\)à khoảng cách theo phương ngang từ mắt người quan sát đến mặt tường tòa nhà tại thời điểm \(t\) thì khoảng cách còn lại là: \(x\left( t \right) = 48 - \left( {{t^2} + 2t} \right)\)

Suy ra, tốc độ thay đôi khoảng cách: \(x'\left( t \right) =  - 2t - 2\)

Tại thời điểm \(t = 4\) thì hoảng cách: \(x\left( 4 \right) = 48 - \left( {{4^2} + 2.4} \right) = 24\)(m)

Tốc độ: \(x'\left( 4 \right) =  - 2 \cdot 4 - 2 =  - 10\)(m/s)

Gọi \(H\)là hình chiếu vuông góc của mắt người lên tường thì \[EH = x\]

Độ cao từ mắt đến mép dưới biển (đoạn \(HA\)): \(9 - 1 = 8\)(m)

Độ cao từ mắt đến mép trên biển (đoạn \(HB\)):\(19 - 1 = 18\)(m)

Gọi \(\alpha  = \widehat {HEA}\)và \(\beta  = \widehat {HEB}\). Ta có \(\tan \alpha  = \frac{8}{x}\)và \(\tan \beta  = \frac{{18}}{x}\)

Góc nhìn biển quảng cáo là \(\theta \left( t \right) = \beta  - \alpha \)

Suy ra: \(\tan \theta  = \tan \left( {\beta  - \alpha } \right) = \frac{{\tan \beta  - \tan \alpha }}{{1 + \tan \beta  \cdot \tan \alpha }} = \frac{{\frac{{18}}{x} - \frac{8}{x}}}{{1 + \frac{{18}}{x} \cdot \frac{8}{x}}} = \frac{{10x}}{{{x^2} + 144}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Xem \[\theta \] và \(x\) đều là các hàm số phụ thuộc vào \(t\). Đạo hàm hai vế ta được :

\({\left( {\tan \theta } \right)^\prime } = {\left( {\frac{{10x}}{{{x^2} + 144}}} \right)^\prime } \Leftrightarrow \theta '\left( t \right).\left( {1 + {{\tan }^2}\theta } \right) = \frac{{{{\left( {10x} \right)}^\prime }\left( {{x^2} + 144} \right) - 10x.{{\left( {{x^2} + 144} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {{x^2} + 144} \right)}^2}}}\)

 

\(\theta '\left( t \right).\left( {1 + {{\tan }^2}\theta } \right) = \frac{{10.x'\left( t \right).\left( {{x^2} + 144} \right) - 10x.2x.x'\left( t \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 144} \right)}^2}}} \Leftrightarrow \theta '\left( t \right).\left( {1 + {{\tan }^2}\theta } \right) = \frac{{1440 - 10{x^2}}}{{{{\left( {{x^2} + 144} \right)}^2}}}.x'\left( t \right)\left( * \right)\)

Tại \(t = 4\), ta đã biết \(x = 24\)và \(x' = 10\). Thay vào \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \tan \theta  = \frac{{10 \cdot 24}}{{{{24}^2} + 144}} = \frac{1}{3}\left( 2 \right)\)

Thay \(\left( 2 \right)\)vào \(\left( * \right) \Leftrightarrow k.\left[ {1 + {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} \right] = \frac{{1440 - {{10.24}^2}}}{{{{\left( {{{24}^2} + 144} \right)}^2}}}.\left( { - 10} \right) \Rightarrow k = 0,075\)

Vậy giá trị 100k=7,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điều kiện xác định của hàm số là \(x > 2\)
Đúng
Sai
b) Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}\) 
Đúng
Sai
c) Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm trên đoạn \(\left[ {1;\,2} \right]\)
Đúng
Sai
d) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)
Điều kiện xác định: \[{x^3} - 3{x^2} + 4 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 1 < x < 2\\x > 2\end{array} \right.\]nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Ta có:\(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Phương trình \(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
Điều kiện xác định \(x \ne 2\) và \(x = 0\) không thuộc đoạn \(\left[ {1;\,2} \right]\) suy ra phương trình vô nghiệm nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Bảng biến thiên:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1:	Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\) (ảnh 1)
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho có 1 điểm cực trị nên mệnh đề d) sai

Lời giải

Đáp án:

0,41

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) (ảnh 1)

Gọi \(N\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(BA = 3BN\)
Khi đó \(BN = DM\) và \(BN\,{\rm{//}}\,DM\) nên tứ giác \(BNDM\) là hình bình hành
Từ đó suy ra \(BM\,{\rm{//}}\,DN \Rightarrow BM\,{\rm{//}}\,\left( {SDN} \right)\).
Vậy \({\rm{d}}\left( {BM,SD} \right){\rm{ = d}}\left( {BM,\left( {SDN} \right)} \right) = {\rm{d}}\left( {B,\left( {SDN} \right)} \right)\).
Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(DN\) và \(SH\).
Ta có \(DN \bot AH\) và \(DN \bot SA\) nên \(DN \bot \left( {SAH} \right)\) từ đó suy ra \(DN \bot AK\).
Lại có \(AK \bot SH\) và \(AK \bot DN\) nên \(AK \bot \left( {SDN} \right)\) nên \[{\rm{d}}\left( {A,\left( {SDN} \right)} \right) = AK\].
Do \(AN = \frac{2}{3}AB = 2\) và tam giác \(ADN\) vuông tại \(A\) nên ta có:
\(AH = \frac{{AN.AD}}{{\sqrt {A{N^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2.1}}{{\sqrt {{{\left( 2 \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) nên \(AK = \frac{{AH.AS}}{{\sqrt {A{H^2} + A{S^2}} }} = \frac{{\frac{{2\sqrt 5 }}{5} \cdot 2}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{2\sqrt 5 }}{5}} \right)}^2} + {{\left( 2 \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 6 }}{6}\).
Đường thẳng \(AB\) cắt mặt phẳng \(\left( {SDN} \right)\) tại \(N\) và \(\frac{{BN}}{{AN}} = \frac{1}{2}\) nên khi đó ta có:
\({\rm{d}}\left( {BM,SD} \right) = {\rm{d}}\left( {B,\left( {SDN} \right)} \right) = \frac{1}{2}{\rm{d}}\left( {A,\left( {SDN} \right)} \right) = \frac{1}{2}AK = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) và \(SD\) bằng 0,41.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP