Câu hỏi:

19/05/2026 29 Lưu

Một nhà sản xuất sử dụng mô hình toán học để thiết kế một dòng ghế ngã lưng thư giãn cao cấp. Hình dáng của mặt ghế được mô tả bằng đồ thị của hàm số:
\(y = f\left( x \right) = \frac{2}{3}{a^2}{x^3} - 4a{x^2} + 6x - \frac{1}{a}\)\(\left( {a > 0} \right)\)
    Một nhà sản xuất sử dụng mô hình t (ảnh 1)Một nhà sản xuất sử dụng mô hình t (ảnh 2)
Trong đó một đơn vị trên trục ứng với \(10\)cm ngoài thực tế. Tiêu chí quan trọng của sự thoải mái là chiều dài đùi của người sử dụng phải vừa vặn với khoảng cách theo phương ngang giữa điểm lồi cao nhất và điểm lõm thấp nhất của mặt ghế. Ngoài ra, để mang lại cảm giác ngồi chắc chắn và an toàn cho người dùng thì độ sâu lòng ghế (khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhật của mặt ghế) phải bằng \(40\)cm. Hỏi chiếc ghế được sản suất ra sẽ phù hợp nhất với người có chiều dài đùi là bao nhiêu centimet?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

30
Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right):\)\(f'\left( x \right) = 2{a^2}{x^2} - 8ax + 6 = {a^2}{x^2} - 4ax + 3 = 0\)
Đặt \(t = ax\), ta có phương trình mới: \({t^2} - 4t + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 1}\\{t = 3}\end{array}} \right.\). Vì \(a > 0\)nên ta có được hoành độ của hai điểm cực trị là:
Điểm cực đại là điểm lồi cao nhất: \({x_1} = \frac{1}{a}\)
Điểm cực tiểu là điểm lõm thấp nhất: \({x_2} = \frac{3}{a}\)
Tại \({x_1} = \frac{1}{a}\): \(f\left( {\frac{1}{a}} \right) = \frac{2}{3}{a^2}\left( {\frac{1}{{{a^3}}}} \right) - 4a\left( {\frac{1}{{{a^2}}}} \right) + 6\left( {\frac{1}{a}} \right) - \frac{1}{a} = \frac{2}{{3a}} - \frac{4}{a} + \frac{6}{a} - \frac{1}{a} = \frac{5}{{3a}}\)
Tại \({x_2} = \frac{3}{a}\): \(f\left( {\frac{3}{a}} \right) = \frac{2}{3}{a^2}\left( {\frac{{27}}{{{a^3}}}} \right) - 4a\left( {\frac{9}{{{a^2}}}} \right) + 6\left( {\frac{3}{a}} \right) - \frac{1}{a} = \frac{{18}}{a} - \frac{{36}}{a} + \frac{{18}}{a} - \frac{1}{a} = - \frac{1}{a}\)
Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa hai điểm này là:
\(\Delta y = f\left( {\frac{1}{a}} \right) - f\left( {\frac{3}{a}} \right) = \frac{5}{{3a}} - \left( { - \frac{1}{a}} \right) = \frac{8}{{3a}}\)
Theo đề bài, độ sau lòng ghế là \(40\)cm.
Vì \(1\)đơn vị \( = 10\)cm, nên độ sâu tương ứng trên đồ thị là \(4\)đơn vị: \(\frac{8}{{3a}} = 4 \Rightarrow a = \frac{2}{3}\left( 1 \right)\)
Khoảng cách theo phương ngang giữa hai điểm cực trị là: \(\Delta x = {x_2} - {x_1} = \frac{3}{a} - \frac{1}{a} = \frac{2}{a}\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 1 \right)\)vào \(\left( 2 \right)\)ta được: \(\Delta x = \frac{2}{{\frac{2}{3}}} = 3\)(đơn vị) nên chiều dài thực tế là: \(3.10 = 30\)cm
Vậy chiếc ghế được sản xuất sẽ phù hợp nhất với người có chiều dài đùi là cm

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điều kiện xác định của hàm số là \(x > 2\)
Đúng
Sai
b) Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}\) 
Đúng
Sai
c) Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm trên đoạn \(\left[ {1;\,2} \right]\)
Đúng
Sai
d) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)
Điều kiện xác định: \[{x^3} - 3{x^2} + 4 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 1 < x < 2\\x > 2\end{array} \right.\]nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Ta có:\(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Phương trình \(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
Điều kiện xác định \(x \ne 2\) và \(x = 0\) không thuộc đoạn \(\left[ {1;\,2} \right]\) suy ra phương trình vô nghiệm nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Bảng biến thiên:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1:	Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\) (ảnh 1)
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho có 1 điểm cực trị nên mệnh đề d) sai

Lời giải

Đáp án:

0,41

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) (ảnh 1)

Gọi \(N\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(BA = 3BN\)
Khi đó \(BN = DM\) và \(BN\,{\rm{//}}\,DM\) nên tứ giác \(BNDM\) là hình bình hành
Từ đó suy ra \(BM\,{\rm{//}}\,DN \Rightarrow BM\,{\rm{//}}\,\left( {SDN} \right)\).
Vậy \({\rm{d}}\left( {BM,SD} \right){\rm{ = d}}\left( {BM,\left( {SDN} \right)} \right) = {\rm{d}}\left( {B,\left( {SDN} \right)} \right)\).
Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(DN\) và \(SH\).
Ta có \(DN \bot AH\) và \(DN \bot SA\) nên \(DN \bot \left( {SAH} \right)\) từ đó suy ra \(DN \bot AK\).
Lại có \(AK \bot SH\) và \(AK \bot DN\) nên \(AK \bot \left( {SDN} \right)\) nên \[{\rm{d}}\left( {A,\left( {SDN} \right)} \right) = AK\].
Do \(AN = \frac{2}{3}AB = 2\) và tam giác \(ADN\) vuông tại \(A\) nên ta có:
\(AH = \frac{{AN.AD}}{{\sqrt {A{N^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2.1}}{{\sqrt {{{\left( 2 \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) nên \(AK = \frac{{AH.AS}}{{\sqrt {A{H^2} + A{S^2}} }} = \frac{{\frac{{2\sqrt 5 }}{5} \cdot 2}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{2\sqrt 5 }}{5}} \right)}^2} + {{\left( 2 \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 6 }}{6}\).
Đường thẳng \(AB\) cắt mặt phẳng \(\left( {SDN} \right)\) tại \(N\) và \(\frac{{BN}}{{AN}} = \frac{1}{2}\) nên khi đó ta có:
\({\rm{d}}\left( {BM,SD} \right) = {\rm{d}}\left( {B,\left( {SDN} \right)} \right) = \frac{1}{2}{\rm{d}}\left( {A,\left( {SDN} \right)} \right) = \frac{1}{2}AK = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) và \(SD\) bằng 0,41.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP