khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 1,048 Lưu

Cơ quan Q thuê công ty A hoặc công ty B tư vấn dự án với xác suất lần lượt là \(0,4\) và \(0,6\). Xác suất dự án phát sinh thêm chi phí khi do công ty A và công ty B tư vấn lần lượt là \(0,05\) và \(0,03\)

a) Xác suất dự án không phát sinh thêm chi phí là \[0,962.\] 
Đúng
Sai
b) Biết dự án có phát sinh thêm chi phí, xác suất dự án do công ty A tư vấn là \(0,53\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) 
Đúng
Sai
c) Nếu dự án không phát sinh thêm chi phí, xác suất dự án do công ty A tư vấn lớn hơn \[0,4.\] 
Đúng
Sai
d) Nếu cơ quan Q triển khai 3 dự án độc lập, xác suất có đúng 1 dự án phát sinh thêm chi phí là \(0,1\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Gọi \(A\) là biến cố “Thuê công ty A tư vấn” nên \(P\left( A \right) = 0,4\)
Gọi \(B\) là biến cố “Thuê công ty B tư vấn” nên \(P\left( B \right) = 0,6\)
Gọi \(C\) là biến cố Phát sinh thêm chi phí từ dự án” suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{P\left( {C|A} \right) = 0,05}\\{P\left( {C|B} \right) = 0,03}\end{array}} \right.\)
Xét mệnh đề a)
Theo công thức nhân xác suất \(P\left( C \right) = P\left( A \right).P\left( {C|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {C|B} \right) = 0,038\),
Suy ra biến cố đối \(P\left( {\overline C } \right) = 1 - 0,038 = 0,962\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Vì \(P\left( {A|C} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {C|A} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{0,4.0,05}}{{0,038}} = \frac{{10}}{{19}}\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Ta có: \(P\left( {A|\overline C } \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline C |A} \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}} = \frac{{0,4.\left( {1 - 0,05} \right)}}{{0,962}} < 0,4\) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Trường hợp 1: Dự án 1 phát sinh còn 2 dự án kia không phát sinh thì \({P_1} = 0,038.{\left( {0,962} \right)^2}\).
Trường hợp 2: Dự án 1 không phát sinh, dự án 2 phát sinh, dự án 3 không phát sinh
\({P_2} = 0,962.0,038.0,962\).
Trường hợp 3: Dự án 1 không phát sinh, dự án 2 không phát sinh, dự án 3 phát sinh
\({P_3} = {\left( {0,962} \right)^2}.0,038\).
Tổng 3 trường hợp ta được xác suất \( \approx 0,1\) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

26,9

Quả cầu tiếp xúc với bức tường lần lượt là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) nên:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = r = {x_I}}\\{d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right) = r = {y_I}}\end{array}} \right.\)

Xét Elip ngoài có (ảnh 2)
Mặt khác cao độ điểm \(I = 20 + r \Rightarrow I\left( {r;r;r + 20} \right)\)
Hỡn nữa, \(IB = IA + AB = r + AB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {80 - \left( {r + 20} \right)} \right)}^2}} = r + 30\)
\( \Rightarrow r = A\) cm (lưu vào biến A)
Gọi 2 điểm tiếp xúc của quả bóng với mặt tường \(\left( {Oyz} \right),\left( {Oxy} \right)\) lần lượt là
\(M\left( {0;r;{z_I}} \right),N\left( {r;0;{z_I}} \right) \Rightarrow MN = \sqrt {{{\left( {r - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {{z_I} - {z_I}} \right)}^2}} = \sqrt {2{r^2}} = r\sqrt 2 \)
Với bán kính \(r = A \Rightarrow MN = A.\sqrt 2 \approx 26,9\)(cm)

Câu 2

a) \({\rm{ln}}\left| {v\left( t \right)} \right|\) đạo hàm theo biến thời gian \(t\) cho ta biểu thức là: \(\frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}}\) 
Đúng
Sai
b) Biểu thức vận tốc của vật là: \(v\left( t \right) = {e^{ - 0,5t}}\)(m/s). 
Đúng
Sai
c) Quãng đường vật đi được trong 2 giây đầu tiên trong vùng lực cản là \(37,9{\rm{m}}\). 
Đúng
Sai
d) Với giả thiết vận tốc nhỏ hơn \(0,1\)(m/s) thì vật dừng lại. Tổng quãng đường vật đi được trong vùng lực càn tính theo mét (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là \(60\)m.
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)
Ta có: \[{\left[ {{\rm{ln}}\left( {v\left( t \right)} \right)} \right]^\prime } = \frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}}\] nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(a\left( t \right) = - 0,5v\left( t \right) = v'\left( t \right) \Leftrightarrow \frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}} = - 0,5 \Leftrightarrow {\left[ {\ln \left( {v\left( t \right)} \right)} \right]^\prime } = - 0,5\)\( \Leftrightarrow \ln \left( {v\left( t \right)} \right) = \int { - 0,5\,{\rm{d}}t = - 0,5t + C} \)
Ở thời điểm bắt đầu khảo sát thì vận tốc của vật là \(v\left( 0 \right) = 108\)(km/h)\( = 30\)(m/s)
Suy ra \(\ln \left( {v\left( 0 \right)} \right) = - 0,5.0 + C = C = \ln 30 \Rightarrow \ln \left( {v\left( t \right)} \right) = - 0,5t + \ln 30 \Leftrightarrow v\left( t \right) = {e^{ - 0,5t + \ln 30}}\)
Hay biểu thức vận tốc của vật là \(v\left( t \right) = 30.{e^{ - 0,5t}}\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Quãng đường vẫn đi được trong khoảng hai giây đầu tiên trong vùng lực cản là:
\(\Delta s\left| \begin{array}{l}2\\0\end{array} \right. = \int\limits_0^2 {\left| {v\left( t \right)} \right|{\rm{d}}t = } \int\limits_0^2 {\left| {30.{e^{ - 0,5t}}} \right|{\rm{d}}t = 37,9} \)m nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Xét \(v\left( t \right) = 30.{e^{ - 0,5t}} = 0,1 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{{0,1}}{{30}} \Rightarrow t = 11,407\)(s)
Tổng quãng đường vật đi được là: \(\Delta s\left| \begin{array}{l}11,407\\0\end{array} \right. = \int\limits_0^{11,407} {\left| {v\left( t \right)} \right|{\rm{d}}t = } \int\limits_0^{11,407} {\left| {30.{e^{ - 0,5t}}} \right|{\rm{d}}t = 60} \)m nên mệnh đề d) đúng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP