Câu hỏi:

19/05/2026 10 Lưu

Một đơn vị sự kiện đang lắp đặt đèn pha sân vận động. Trần của sân vận động song song với mặt đất, có treo hai móc thép lần lượt là \(A\) và \(B\). Trong không gian \(Oxyz\) (với mặt phẳng \(Oxy\) mô phỏng trần nhà, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trên, đơn vị là mét), tọa độ hai móc là \(A\left( {4;\,1;\, - 4} \right)\)và \(B\left( {7;\,5;\, - 2} \right)\). Kỹ thuật viên dùng một sợi dây dù gắn đèn vào hai móc sao cho khi đèn ở vị trí cân bằng thì nó cách \(A\) một khoảng \(5\)m và cách \(B\) một khoảng \(2\sqrt {10} \)m. Gọi \(T\left( {a;\,b;\,c} \right)\) là tọa độ của chiếc đèn.
Tổng 3 trường hợp ta được xác suất \( \approx 0, (ảnh 1)

a) Khoảng cách giữa hai điểm treo \(A\) và \(B\) là \(\sqrt {29} \)m 
Đúng
Sai
b) Vì đèn ở trạng thái cân bằng nên hình chiếu vuông góc của \(T\) lên mặt phẳng trần nhà phải nằm trên đường thẳng có phương trình: \(3x - 4y - 8 = 0\) 
Đúng
Sai
c) Khi ở vị trí cân bằng, chiếc đèn cách mặt phẳng trần nhà một khoảng là \(8\)m 
Đúng
Sai
d) Giá trị của tổng \(a + b + c = 17,2\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Xét mệnh đề a)
Vì \(AB = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( {7 - 4} \right)}^2} + {{\left( {5 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {29} \) m nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Vì ta gọi hình chiều của \(A,B\) lên trần nhà lần lượt có toạ độ \(A'\left( {4;1;0} \right),B'\left( {7;5;0} \right)\), suy ra vectơ chỉ phương của đường thẳng \(A'B'\) là \(\overrightarrow {A'B'} = \left( {3;4;0} \right)\) và đi qua điểm \(A'\left( {4;1;0} \right)\) có dạng:
\(\frac{{x - 4}}{3} = \frac{{y - 1}}{4} \Leftrightarrow 4\left( {x - 4} \right) = 3\left( {y - 1} \right) \Leftrightarrow 4x - 3y - 13 = 0\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Gọi hình chiếu của \(T\) lên tràn nhà là điểm \(H\left( {x;y;0} \right)\) và khi đó khoảng cahsc từ \(T\) đến trần nhà (mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right) \equiv z = 0\]) là \(\left| z \right|\). Gọi \(h\) là khoảng cách từ \(T\) đến trần nhà.
Ta dễ có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A'A = 4}\\{B'B = 2}\end{array}} \right.\) và đặt \(HA' = x \Rightarrow HB' = AB' - x = 5 - x\).
Hơn nữa trong tam giác vuông dễ thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {h - 4} \right)}^2} + {x^2} = {5^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{{\left( {h - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 - x} \right)}^2} = {{\left( {2\sqrt {10} } \right)}^2} = 40\,}\end{array}} \right.\)
Xét từng phương trình ta được:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{h^2} - 8h + {x^2} - 9 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{h^2} - 4h + {x^2} - 10x - 11 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left( 2 \right) - \left( 1 \right) = 4h - 10x - 2 = 0 \Rightarrow h = \frac{{5x + 1}}{2}\)
Thế vào \(\left( 1 \right)\) \( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{5x + 1}}{2} - 4} \right)^2} + {x^2} = 25 \Rightarrow x = 5 \Rightarrow h = 8\) (mét) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Tổng 3 trường hợp ta được xác suất \( \approx 0, (ảnh 2)
Với \(h = 8 \Rightarrow c = - 8\) và ta có \(\frac{{A'H}}{{A'B'}} = \frac{3}{5} \Leftrightarrow \frac{{\overrightarrow {A'H} }}{{\overrightarrow {A'B'} }} = \frac{3}{5} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = {x_{A'}} + \frac{3}{5}\left( {{x_{B'}} - {x_{A'}}} \right) = 4 + \frac{3}{5}.3 = 5,8}\\{y = {y_{A'}} + \frac{3}{5}\left( {{y_{B'}} - {y_{A'}}} \right) = 1 + \frac{3}{5}.4 = 3,4}\end{array}} \right.\)
Khi đó \(a + b + c = 5,8 + 3,4 - 8 = 1,2\) nên mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

26,9

Quả cầu tiếp xúc với bức tường lần lượt là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) nên:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = r = {x_I}}\\{d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right) = r = {y_I}}\end{array}} \right.\)

Xét Elip ngoài có (ảnh 2)
Mặt khác cao độ điểm \(I = 20 + r \Rightarrow I\left( {r;r;r + 20} \right)\)
Hỡn nữa, \(IB = IA + AB = r + AB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {80 - \left( {r + 20} \right)} \right)}^2}} = r + 30\)
\( \Rightarrow r = A\) cm (lưu vào biến A)
Gọi 2 điểm tiếp xúc của quả bóng với mặt tường \(\left( {Oyz} \right),\left( {Oxy} \right)\) lần lượt là
\(M\left( {0;r;{z_I}} \right),N\left( {r;0;{z_I}} \right) \Rightarrow MN = \sqrt {{{\left( {r - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {{z_I} - {z_I}} \right)}^2}} = \sqrt {2{r^2}} = r\sqrt 2 \)
Với bán kính \(r = A \Rightarrow MN = A.\sqrt 2 \approx 26,9\)(cm)

Lời giải

Đáp án:

23,6

Đường tròn đáy có bán kính \ (ảnh 1)

Đường tròn đáy có bán kính \(R = 8\)cm nên cạnh tam giác đều là \(8\sqrt 3 \)cm ( Theo định lý Cosin).
Khi đó khoảng cách từ tâm \(O\) đến mỗi cạnh của tam giác đều là \(\frac{8}{2} = 4\)cm.
Gọi chiều dài của hình chữ nhật là \(x\, \in \left( {0;8\sqrt 3 } \right)\) và chiều rộng của hình chữ nhật là \(y\)(cm)
Xét tam giác vuông \(OIK \Rightarrow OI = {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} + {\left( {4 + y} \right)^2} = {8^2} \Rightarrow y = - 4 + \sqrt {64 - \frac{{{x^2}}}{4}} \).
Khi đó diện tích mặt cắt của hình chữ nhật là: \(S = x.y = x.\left( { - 4 + \sqrt {64 - \frac{{{x^2}}}{4}} } \right)\).
Khảo sát hàm số, ta dễ dàng suy ra \(x = A\) (lưu vào biến A) \( \Rightarrow y = - 4 + \sqrt {64 - \frac{{{x^2}}}{4}} = B\) (lưu vào biến B).

Câu 7

A. \[\left( { - \infty ;0} \right)\].            
B. \[\left( { - \infty ;1} \right)\].         
C. \[\left( {2; + \infty } \right)\].               
D. \[\left( {1;7} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP