Một đơn vị sự kiện đang lắp đặt đèn pha sân vận động. Trần của sân vận động song song với mặt đất, có treo hai móc thép lần lượt là \(A\) và \(B\). Trong không gian \(Oxyz\) (với mặt phẳng \(Oxy\) mô phỏng trần nhà, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trên, đơn vị là mét), tọa độ hai móc là \(A\left( {4;\,1;\, - 4} \right)\)và \(B\left( {7;\,5;\, - 2} \right)\). Kỹ thuật viên dùng một sợi dây dù gắn đèn vào hai móc sao cho khi đèn ở vị trí cân bằng thì nó cách \(A\) một khoảng \(5\)m và cách \(B\) một khoảng \(2\sqrt {10} \)m. Gọi \(T\left( {a;\,b;\,c} \right)\) là tọa độ của chiếc đèn.

Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 17 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Vì \(AB = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( {7 - 4} \right)}^2} + {{\left( {5 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {29} \) m nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Vì ta gọi hình chiều của \(A,B\) lên trần nhà lần lượt có toạ độ \(A'\left( {4;1;0} \right),B'\left( {7;5;0} \right)\), suy ra vectơ chỉ phương của đường thẳng \(A'B'\) là \(\overrightarrow {A'B'} = \left( {3;4;0} \right)\) và đi qua điểm \(A'\left( {4;1;0} \right)\) có dạng:
\(\frac{{x - 4}}{3} = \frac{{y - 1}}{4} \Leftrightarrow 4\left( {x - 4} \right) = 3\left( {y - 1} \right) \Leftrightarrow 4x - 3y - 13 = 0\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Gọi hình chiếu của \(T\) lên tràn nhà là điểm \(H\left( {x;y;0} \right)\) và khi đó khoảng cahsc từ \(T\) đến trần nhà (mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right) \equiv z = 0\]) là \(\left| z \right|\). Gọi \(h\) là khoảng cách từ \(T\) đến trần nhà.
Ta dễ có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A'A = 4}\\{B'B = 2}\end{array}} \right.\) và đặt \(HA' = x \Rightarrow HB' = AB' - x = 5 - x\).
Hơn nữa trong tam giác vuông dễ thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {h - 4} \right)}^2} + {x^2} = {5^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{{\left( {h - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 - x} \right)}^2} = {{\left( {2\sqrt {10} } \right)}^2} = 40\,}\end{array}} \right.\)
Xét từng phương trình ta được:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{h^2} - 8h + {x^2} - 9 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{h^2} - 4h + {x^2} - 10x - 11 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left( 2 \right) - \left( 1 \right) = 4h - 10x - 2 = 0 \Rightarrow h = \frac{{5x + 1}}{2}\)
Thế vào \(\left( 1 \right)\) \( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{5x + 1}}{2} - 4} \right)^2} + {x^2} = 25 \Rightarrow x = 5 \Rightarrow h = 8\) (mét) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)

Với \(h = 8 \Rightarrow c = - 8\) và ta có \(\frac{{A'H}}{{A'B'}} = \frac{3}{5} \Leftrightarrow \frac{{\overrightarrow {A'H} }}{{\overrightarrow {A'B'} }} = \frac{3}{5} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = {x_{A'}} + \frac{3}{5}\left( {{x_{B'}} - {x_{A'}}} \right) = 4 + \frac{3}{5}.3 = 5,8}\\{y = {y_{A'}} + \frac{3}{5}\left( {{y_{B'}} - {y_{A'}}} \right) = 1 + \frac{3}{5}.4 = 3,4}\end{array}} \right.\)
Khi đó \(a + b + c = 5,8 + 3,4 - 8 = 1,2\) nên mệnh đề d) sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Quả cầu tiếp xúc với bức tường lần lượt là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) nên:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = r = {x_I}}\\{d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right) = r = {y_I}}\end{array}} \right.\)

Mặt khác cao độ điểm \(I = 20 + r \Rightarrow I\left( {r;r;r + 20} \right)\)
Hỡn nữa, \(IB = IA + AB = r + AB \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {80 - \left( {r + 20} \right)} \right)}^2}} = r + 30\)
\( \Rightarrow r = A\) cm (lưu vào biến A)
Gọi 2 điểm tiếp xúc của quả bóng với mặt tường \(\left( {Oyz} \right),\left( {Oxy} \right)\) lần lượt là
\(M\left( {0;r;{z_I}} \right),N\left( {r;0;{z_I}} \right) \Rightarrow MN = \sqrt {{{\left( {r - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - r} \right)}^2} + {{\left( {{z_I} - {z_I}} \right)}^2}} = \sqrt {2{r^2}} = r\sqrt 2 \)
Với bán kính \(r = A \Rightarrow MN = A.\sqrt 2 \approx 26,9\)(cm)
Câu 2
Lời giải
Ta có: \[{\left[ {{\rm{ln}}\left( {v\left( t \right)} \right)} \right]^\prime } = \frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}}\] nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(a\left( t \right) = - 0,5v\left( t \right) = v'\left( t \right) \Leftrightarrow \frac{{v'\left( t \right)}}{{v\left( t \right)}} = - 0,5 \Leftrightarrow {\left[ {\ln \left( {v\left( t \right)} \right)} \right]^\prime } = - 0,5\)\( \Leftrightarrow \ln \left( {v\left( t \right)} \right) = \int { - 0,5\,{\rm{d}}t = - 0,5t + C} \)
Ở thời điểm bắt đầu khảo sát thì vận tốc của vật là \(v\left( 0 \right) = 108\)(km/h)\( = 30\)(m/s)
Suy ra \(\ln \left( {v\left( 0 \right)} \right) = - 0,5.0 + C = C = \ln 30 \Rightarrow \ln \left( {v\left( t \right)} \right) = - 0,5t + \ln 30 \Leftrightarrow v\left( t \right) = {e^{ - 0,5t + \ln 30}}\)
Hay biểu thức vận tốc của vật là \(v\left( t \right) = 30.{e^{ - 0,5t}}\) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Quãng đường vẫn đi được trong khoảng hai giây đầu tiên trong vùng lực cản là:
\(\Delta s\left| \begin{array}{l}2\\0\end{array} \right. = \int\limits_0^2 {\left| {v\left( t \right)} \right|{\rm{d}}t = } \int\limits_0^2 {\left| {30.{e^{ - 0,5t}}} \right|{\rm{d}}t = 37,9} \)m nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Xét \(v\left( t \right) = 30.{e^{ - 0,5t}} = 0,1 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{{0,1}}{{30}} \Rightarrow t = 11,407\)(s)
Tổng quãng đường vật đi được là: \(\Delta s\left| \begin{array}{l}11,407\\0\end{array} \right. = \int\limits_0^{11,407} {\left| {v\left( t \right)} \right|{\rm{d}}t = } \int\limits_0^{11,407} {\left| {30.{e^{ - 0,5t}}} \right|{\rm{d}}t = 60} \)m nên mệnh đề d) đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

