Trong không gian xét hệ trục tọa độ \(Oxyz\), gọi \(O\) là vị trí đặt trạm radar. Giả sử mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là mặt đất phẳng, trục \(Ox\) chỉ hướng Đông, trục \(Oy\) chỉ hướng Bắc và trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời (đơn vị đo trên các trục là mét). Một tên lửa được phóng lên từ điểm \(A\left( {100;200;0} \right)\) trên mặt đất tại thời điểm \(t = 0\) (giây) với tốc độ ban đầu là \(50\) m/s. Trong giai đoạn này, tên lửa chuyển động theo một đường thẳng với tốc độ tăng dần đều theo thời gian \(t\) với công thức \(v\left( t \right) = at + 50\) (m/s), trong đó \(a\) là hằng số gia tốc dương. Biết rằng sau \(10\) giây kể từ lúc phóng, tên lửa đã đi được quãng đường dài \(1500\) mét. Hướng bay của tên lửa tạo với các hướng Đông, Bắc và hướng thẳng đứng các góc lần lượt là \(60^\circ \),\(45^\circ \)và \(60^\circ \). Gọi \(\overrightarrow u = \left( {{u_1};{u_2};{u_3}} \right)\) là vectơ đơn vị (có độ dài bằng 1) cùng hướng với hướng chuyển động của tên lửa
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 18 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Tên lửa tạo với hướng Đông: \[\cos 60^\circ = \frac{{{u_1}.1}}{{\sqrt {u_1^2 + u_2^2 + u_3^2} .\sqrt 1 }} = {u_1} = \cos 60^\circ \]
Tên lửa tạo với hướng Bắc: \[\cos 45^\circ = \frac{{{u_2}.1}}{{\sqrt {u_1^2 + u_2^2 + u_3^2} .\sqrt 1 }} = {u_2} = \cos 45^\circ \]
Tên lửa tạo với hướng thẳng đứng:\[\cos 60^\circ = \frac{{{u_3}.1}}{{\sqrt {u_1^2 + u_2^2 + u_3^2} .\sqrt 1 }} = {u_3} = \cos 60^\circ \]
Vậy \(\vec u = \left( {\cos 60^\circ ;\cos 45^\circ ;\cos 60^\circ } \right) = \left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\)
Thành phần vận tốc hướng Đông: \({v_x} = v\left( t \right).{u_1} = v\left( t \right).\frac{1}{2}\)
Thành phần vận tốc hướng Bắc: \({v_y} = v\left( t \right).{u_2} = v\left( t \right).\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Tỉ số \(\frac{{{v_y}}}{{{v_x}}} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{1}{2}}} = \sqrt 2 \)nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Hình chiếu của vectơ hướng \(\overrightarrow u \)lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)là \[\overrightarrow {u'} = \left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right)\]
\(\cos \alpha = \frac{{\frac{1}{2}.1}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} .\sqrt 1 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \tan \alpha = \sqrt 2 \)nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Ta có : \[S = 1500 = \int\limits_0^{10} {\left( {at + 50} \right){\rm{d}}t} = \left. {\frac{{a{t^2}}}{2} + 50t} \right|_0^{10} = \frac{{a{{.10}^2}}}{2} + 50.10 \Rightarrow a = 20\left( {m/{s^2}} \right)\]
Vậy \(v\left( t \right) = 20t + 50\)
Quãng đường trong giây thứ \(10\) là\(S = \int\limits_9^{10} {\left( {20t + 50} \right){\rm{d}}t} = 240\)(m) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Quãng đường đi được từ lúc bắt đầu tới \(t = 5\)là: \(S = \int\limits_0^5 {\left( {20t + 50} \right){\rm{d}}t} = 500\)(m)
Độ cao tại thời điểm \(t = 5\)là: \[z\left( 5 \right) = {z_A} + s.{u_3} = 0 + 500.\frac{1}{2} = 250\](m) nên mệnh đề d) sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Nhận thấy hai đường thẳng \(SD\) và \(AB\) chéo nhau.
Gọi \(M,N,O\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;CD,AC\).
Do \(\left\{ \begin{array}{l}AB\parallel CD\\CD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB\parallel \left( {SAD} \right) \Rightarrow d\left( {AB,SD} \right) = d\left( {M,\left( {SAD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SAD} \right)} \right)\).
Trong \(\left( {SOM} \right)\) kẻ\(MH \bot SM,\left( {H \in SM} \right)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}OH \bot SM\\OH \bot CD\;\left( {Do\;CD \bot \left( {SOM} \right),OH \subset \left( {SOM} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).
Tam giác \(SOM\)vuông tại \(O\)\( \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{S^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{\frac{{7{a^2}}}{2}}} + \frac{1}{{\frac{{{a^2}}}{4}}} = \frac{{30}}{{7{a^2}}}\)
Khi đó .
Lời giải
Đáp án:
Tọa độ quả bóng bay thứ nhất và thứ hai lần lượt là: \(A\left( {200;\, - 200;\,50} \right)\) và \(B\left( { - 100;\,100;\,40} \right)\)
Minh họa như sau:

Bài toán trở về khi \(MA + MB\) là nhỏ nhất thì ta cần tính \(OM\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của điểm \(B\) xuống mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và \(B'\) là điểm đối xứng của \(B\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
Khi đó \(H\left( { - 100;\,100;\,0} \right)\) suy ra \(B'\left( { - 100;\,100;\, - 40} \right)\)
Ta có: \(MA + MB = MA + MB' \ge AB'\). Dấu bằng xảy ra khi \(M \equiv {M_0}\left( {a;\,b;\,0} \right)\)
Khi đó: \(\overrightarrow {A{M_0}} = \left( {a - 200;\,b + 200;\, - 50} \right)\); \(\overrightarrow {AB'} = \left( { - 300;\,300;\, - 90} \right)\)
Do \(\overrightarrow {A{M_0}} \parallel \overrightarrow {AB'} \) nên \(\frac{{a - 200}}{{ - 300}} = \frac{{b + 200}}{{300}} = \frac{5}{9} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{{100}}{3}\\b = - \frac{{100}}{3}\end{array} \right. \Rightarrow {M_0}\left( {\frac{{100}}{3};\, - \frac{{100}}{3};\,0} \right)\)
Vậy \(O{M_0} = \sqrt {{{\left( {\frac{{100}}{3}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{{100}}{3}} \right)}^2} + {0^2}} \approx 47\) nên khoảng cách từ vị trí người quan sát đến địa điểm thả hai quả bóng bay này khoảng mét.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

