Câu hỏi:

19/05/2026 17 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thể tích nước của một bể bơi sau \(t\) phút bơm tính theo công thức \[V\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {30{t^3} - \frac{{{t^4}}}{4}} \right)\] (lít) với \[\left( {0 \le t \le 90} \right)\]. Tốc độ bơm nước tại thời điểm \(t\) được tính bởi công thức \(f\left( t \right) = V'\left( t \right)\)

a) Tốc độ bơm nước tại phút thứ \(30\) là \(540\) lít/phút 
Đúng
Sai
b) Tốc độ bơm nước luôn tăng dần trong suốt quá trình bơm từ phút thứ 0 đến phút thứ 90 
Đúng
Sai
c) Trong toàn bộ quá trình bơm, có đúng một thời điểm duy nhất tốc độ bơm đạt \(800\) lít/phút. 
Đúng
Sai
d) Tại thời điểm lượng nước trong bể đạt \(6075\) lít thì tốc độ tăng của tốc độ bơm đạt giá trị lớn nhất.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho hàm thể tích: \[V\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {30{t^3} - \frac{{{t^4}}}{4}} \right)\]
Tốc độ bơm nước: \(f\left( t \right) = V'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {90{t^2} - {t^3}} \right)\)
Tốc độ tăng của tốc độ bơm nước: \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {180t - 3{t^2}} \right)\)
Xét mệnh đề a)
Thay \(t = 30\)vào hàm tốc độ bơm nước, ta được \(f\left( {30} \right) = \frac{1}{{100}}\left( {90 \cdot {{30}^2} - {{30}^3}} \right) = 540\)(lít/phút) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Cho \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{100}}\left( {180t - 3{t^2}} \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 60}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên như sau:
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\) và \(\left( {1;\,3} \right)\). (ảnh 1)
Từ bảng biến thiên, ta thấy tốc độ bơm giảm sau phút thứ\(60\)nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Giai đoạn 1 (từ 0 đến 60 phút): Tốc độ tăng liên tục từ \(0\) lên \(1080\)lít/phút
Vì \(0 < 800 < 1080\) nên theo tính chất của hàm số liên tục tồn tại duy nhất 1 thời điểm \({t_1} \in \left( {0;60} \right)\) sao cho \[f\left( {{t_1}} \right) = 800\]
Giai đoạn 2 (từ 60 đến 90 phút): Tốc độ giảm liên tục từ \(1080\)xuống \(0\)lít/phút.
Vì \(0 < 800 < 1080\), theo tính chất của hàm số liên tục nên tồn tại thêm một nghiệp duy nhất 1 thời điểm \({t_2} \in \left( {60;90} \right)\) sao cho \[f\left( {{t_2}} \right) = 800\]
Vậy trong toàn bộ quá trình bơm từ \(t = 0\) đến\(t = 90\), có \(2\) thời điểm mà tốc độ bơm đạt đúng 800 lít/phút nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Xét hàm \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {180t - 3{t^2}} \right)\). Đây là một parabol có bề lõm hướng xuống
Giá trị lớn nhất của \(f'\left( t \right)\)đạt được tại đỉnh:\(t = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{ - 60}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 30\)
Lượng nước tại \(t = 30\)là: \[V\left( {30} \right) = \frac{1}{{100}}\left( {30 \cdot {{30}^3} - \frac{{{{30}^4}}}{4}} \right) = 6075\](lít) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

6400
Gọi bảng \(3 \times 3\)có cấu trúc như hình vẽ bên dưới:
Vậy khoảng cách giữa hai đư (ảnh 2)
Để các hàng và cột là cấp số cộng, ta có các hệ thức thỏa điều kiện:
Hàng \(a + b = 2m\) \(q + n = 2o\) \(d + c = 2p\)
Cột \(a + d = 2q\) \(m + p = 2o\) \(b + c = 2n\)
Đường chéo \(a + c = 2o\) \(b + d = 2o\)
Từ các hệ thức trên, ta suy ra \(a + c = b + d = 2o\)
Điều này có nghĩa là tổng các cặp số ở góc đối diện phải bằng nhau và bằng 2 lần số ở tâm bảng
Để \(m,n,p,q,o\)là các số nguyên, thì \(a,b,c,d\)phải cùng tính chẵn lẽ
Ta cần tìm các bộ bốn số \(\left\{ {a;b;c;d} \right\}\) phân biệt từ tập \(S\)thỏa mãn điều kiện \(a + c = b + d = 2o\) sao cho các số trung điểm sinh ra cũng thuộc \(S\) và phân biệt
Trường hợp 1: Các số ở góc\(a,b,c,d\)là số chẵn. Tập các số chẵn là:\({S_C} = \left\{ {2;4;6;8;10;12} \right\}\)
Các bộ từ tập chẵn sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {2;4;8;10} \right\}\) với \(2 + 10 = 4 + 8 = 12 \Leftrightarrow o = 6\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {2;4;10;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 4 + 10 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {2;6;8;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 6 + 8 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {4;6;10;12} \right\}\)với \(4 + 12 = 6 + 10 = 16 \Leftrightarrow o = 8\)(thỏa mãn)
Trường hợp 2: Các số ở góc\(a,b,c,d\) là số lẻ. Tập các số lẽ là:\({S_L} = \left\{ {1;3;5;7;9;11} \right\}\)
Các bộ từ tập lẽ sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {1;3;7;9} \right\}\) với \(1 + 9 = 3 + 7 = 10 \Leftrightarrow o = 5\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {1;3;9;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 3 + 9 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {1;5;7;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 5 + 7 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {3;5;9;11} \right\}\)với \(3 + 11 = 5 + 9 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
Tổng cộng có \(8\)bộ số ở góc thỏa mãn
Với mỗi bộ 4 số góc, ta có các cách xếp vào bảng như sau:
Chọn một trong bốn góc để đặt số nhỏ nhất: Có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Chọn vị trí cho số nhỏ thứ hai trong bộ bốn góc (phải kề với số nhỏ nhất để đảm bảo tính CSC): Có \(C_2^1 = 2\)(cách)
Khi 2 góc kề nhau đã định, các vị trí còn lại (bao gồm cả tâm \(o\) và các số trung điểm) là duy nhất để thỏa mãn quy tắc cấp số cộng
Vậy mỗi bộ số có: \(4.2 = 8\)(cách xếp)
Số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là: \(T = 8.8 = 64\). Suy ra 100T=100.64=6400

Lời giải

Đáp án:

0,58
Gọi \(E\) là trung điểm của cạnh \[CC'\]\( \Rightarrow AE\parallel MC',\,\left( {E \in CC'} \right)\).
Khi đó: \(d\left( {AB,MC'} \right) = d\left( {MC',\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C',\left( {EAB} \right)} \right)\).
Gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \[AB\] \[ \Rightarrow AB \bot \left( {EKC} \right)\],
Dựng \(CH \bot EK,\,\left( {H \in EK} \right)\)\[ \Rightarrow CH \bot \left( {EAB} \right)\] nên \[d\left( {C,\left( {ABE} \right)} \right) = CH\].
Xét tam giác \(ECK\) vuông tại \(C\)có: \(CK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,CE = \frac{{CC'}}{2} = 1\).
Do đó: \(CH = \frac{{CK.CE}}{{\sqrt {C{K^2} + C{E^2}} }} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}.1}}{{\sqrt {\frac{{{1^2}}}{2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(MC'\) là 330,58.

Câu 3

a) Phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh là \(x + z = 0\) 
Đúng
Sai
b) Khi xuất phát tại điểm \(B\) vệ tinh đang ở độ cao \[320\]km so với mặt đất 
Đúng
Sai
c) Quỹ đạo của tên lửa là đường tròn có tâm \(I\left( { - 4032;0;5736} \right)\) 
Đúng
Sai
d) Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất có tọa độ là \(M\left( {0;\,3840;\,5120} \right)\). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng \[10112\]km ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Trong \(5\) giây đầu, xe chỉ dừng lại và bắt đầu chạy lùi đúng một lần tại thời điểm \(t = 4\) giây 
Đúng
Sai
b) Quãng đường xe chạy tiến lên phía trước (đến khi đảo chiều) là \(\frac{{32}}{3}\) mét, do đó khoảng cách xa nhất từ xe đến vạch xuất phát là \(\frac{{32}}{3}\)mét 
Đúng
Sai
c) Sau khi đảo chiều, trong 1 giây cuối cùng, xe đã chạy lùi được một quãng đường là \(\frac{7}{3}\)mét 
Đúng
Sai
d) Tốc độ trung bình của xe đồ chơi trong suốt \(5\) giây hoạt động là \(\frac{5}{3}\)m/s
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP