PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thể tích nước của một bể bơi sau \(t\) phút bơm tính theo công thức \[V\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {30{t^3} - \frac{{{t^4}}}{4}} \right)\] (lít) với \[\left( {0 \le t \le 90} \right)\]. Tốc độ bơm nước tại thời điểm \(t\) được tính bởi công thức \(f\left( t \right) = V'\left( t \right)\)
Thể tích nước của một bể bơi sau \(t\) phút bơm tính theo công thức \[V\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {30{t^3} - \frac{{{t^4}}}{4}} \right)\] (lít) với \[\left( {0 \le t \le 90} \right)\]. Tốc độ bơm nước tại thời điểm \(t\) được tính bởi công thức \(f\left( t \right) = V'\left( t \right)\)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 19 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Tốc độ bơm nước: \(f\left( t \right) = V'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {90{t^2} - {t^3}} \right)\)
Tốc độ tăng của tốc độ bơm nước: \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {180t - 3{t^2}} \right)\)
Xét mệnh đề a)
Thay \(t = 30\)vào hàm tốc độ bơm nước, ta được \(f\left( {30} \right) = \frac{1}{{100}}\left( {90 \cdot {{30}^2} - {{30}^3}} \right) = 540\)(lít/phút) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Cho \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{100}}\left( {180t - 3{t^2}} \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 60}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên như sau:

Từ bảng biến thiên, ta thấy tốc độ bơm giảm sau phút thứ\(60\)nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Giai đoạn 1 (từ 0 đến 60 phút): Tốc độ tăng liên tục từ \(0\) lên \(1080\)lít/phút
Vì \(0 < 800 < 1080\) nên theo tính chất của hàm số liên tục tồn tại duy nhất 1 thời điểm \({t_1} \in \left( {0;60} \right)\) sao cho \[f\left( {{t_1}} \right) = 800\]
Giai đoạn 2 (từ 60 đến 90 phút): Tốc độ giảm liên tục từ \(1080\)xuống \(0\)lít/phút.
Vì \(0 < 800 < 1080\), theo tính chất của hàm số liên tục nên tồn tại thêm một nghiệp duy nhất 1 thời điểm \({t_2} \in \left( {60;90} \right)\) sao cho \[f\left( {{t_2}} \right) = 800\]
Vậy trong toàn bộ quá trình bơm từ \(t = 0\) đến\(t = 90\), có \(2\) thời điểm mà tốc độ bơm đạt đúng 800 lít/phút nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Xét hàm \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {180t - 3{t^2}} \right)\). Đây là một parabol có bề lõm hướng xuống
Giá trị lớn nhất của \(f'\left( t \right)\)đạt được tại đỉnh:\(t = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{ - 60}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 30\)
Lượng nước tại \(t = 30\)là: \[V\left( {30} \right) = \frac{1}{{100}}\left( {30 \cdot {{30}^3} - \frac{{{{30}^4}}}{4}} \right) = 6075\](lít) nên mệnh đề d) đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Để các hàng và cột là cấp số cộng, ta có các hệ thức thỏa điều kiện:
Hàng \(a + b = 2m\) \(q + n = 2o\) \(d + c = 2p\)
Cột \(a + d = 2q\) \(m + p = 2o\) \(b + c = 2n\)
Đường chéo \(a + c = 2o\) \(b + d = 2o\)
Từ các hệ thức trên, ta suy ra \(a + c = b + d = 2o\)
Điều này có nghĩa là tổng các cặp số ở góc đối diện phải bằng nhau và bằng 2 lần số ở tâm bảng
Để \(m,n,p,q,o\)là các số nguyên, thì \(a,b,c,d\)phải cùng tính chẵn lẽ
Ta cần tìm các bộ bốn số \(\left\{ {a;b;c;d} \right\}\) phân biệt từ tập \(S\)thỏa mãn điều kiện \(a + c = b + d = 2o\) sao cho các số trung điểm sinh ra cũng thuộc \(S\) và phân biệt
Trường hợp 1: Các số ở góc\(a,b,c,d\)là số chẵn. Tập các số chẵn là:\({S_C} = \left\{ {2;4;6;8;10;12} \right\}\)
Các bộ từ tập chẵn sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {2;4;8;10} \right\}\) với \(2 + 10 = 4 + 8 = 12 \Leftrightarrow o = 6\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {2;4;10;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 4 + 10 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {2;6;8;12} \right\}\)với \(2 + 12 = 6 + 8 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {4;6;10;12} \right\}\)với \(4 + 12 = 6 + 10 = 16 \Leftrightarrow o = 8\)(thỏa mãn)
Trường hợp 2: Các số ở góc\(a,b,c,d\) là số lẻ. Tập các số lẽ là:\({S_L} = \left\{ {1;3;5;7;9;11} \right\}\)
Các bộ từ tập lẽ sao cho \(\left( {a + c = b + d} \right)\):
\(\left\{ {1;3;7;9} \right\}\) với \(1 + 9 = 3 + 7 = 10 \Leftrightarrow o = 5\) (thỏa mãn)
\(\left\{ {1;3;9;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 3 + 9 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {1;5;7;11} \right\}\)với \(1 + 11 = 5 + 7 = 12 \Leftrightarrow o = 6\)(thỏa mãn)
\(\left\{ {3;5;9;11} \right\}\)với \(3 + 11 = 5 + 9 = 14 \Leftrightarrow o = 7\)(thỏa mãn)
Tổng cộng có \(8\)bộ số ở góc thỏa mãn
Với mỗi bộ 4 số góc, ta có các cách xếp vào bảng như sau:
Chọn một trong bốn góc để đặt số nhỏ nhất: Có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Chọn vị trí cho số nhỏ thứ hai trong bộ bốn góc (phải kề với số nhỏ nhất để đảm bảo tính CSC): Có \(C_2^1 = 2\)(cách)
Khi 2 góc kề nhau đã định, các vị trí còn lại (bao gồm cả tâm \(o\) và các số trung điểm) là duy nhất để thỏa mãn quy tắc cấp số cộng
Vậy mỗi bộ số có: \(4.2 = 8\)(cách xếp)
Số cách xếp thỏa mãn yêu cầu là: \(T = 8.8 = 64\). Suy ra
Lời giải
Đáp án:
Khi đó: \(d\left( {AB,MC'} \right) = d\left( {MC',\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {EAB} \right)} \right) = d\left( {C',\left( {EAB} \right)} \right)\).
Gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \[AB\] \[ \Rightarrow AB \bot \left( {EKC} \right)\],
Dựng \(CH \bot EK,\,\left( {H \in EK} \right)\)\[ \Rightarrow CH \bot \left( {EAB} \right)\] nên \[d\left( {C,\left( {ABE} \right)} \right) = CH\].
Xét tam giác \(ECK\) vuông tại \(C\)có: \(CK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,CE = \frac{{CC'}}{2} = 1\).
Do đó: \(CH = \frac{{CK.CE}}{{\sqrt {C{K^2} + C{E^2}} }} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}.1}}{{\sqrt {\frac{{{1^2}}}{2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(MC'\) là .
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


