Một mái nhà hình tròn được đặt trên ba cây cột trụ vuông góc với mặt sàn nhà phẳng, có độ cao lần lượt là \[{\rm{10m}},\,9{\rm{m}},\,8{\rm{m}}\]. Ba chân cột \(A,\,B,\,C\) là ba đỉnh của một tam giác đều trên mặt sàn nhà với cạnh dài 8m. Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ với \(B \in Ox\), \(C \in Oy\), tia \(Oz\) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AA'} \). Chọn gốc tọa độ \(O\) trùng với trung điểm của \(AC\) và mỗi đơn vị trên trục có độ dài 1m (xem hình vẽ).

Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 20 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) là trung điểm của\(AC\).
Vì \(C \in Oy\) và \(AC = 8\)m nên \(C\left( {0;4;0} \right)\) và \(A\left( {0; - 4;0} \right)\)
Tam giác \(ABC\)đều cạnh \(8\) nên đường cao\(BO = \frac{{8\sqrt 3 }}{2} = 4\sqrt 3 \) mà \(B \in Ox\) nên\(B\left( {4\sqrt 3 ;0;0} \right)\).
Các đỉnh cột trụ có độ cao tương ứng là \[AA' = 10\], \[BB' = 9\],\[CC' = 8\].
Tọa độ các điểm trên mái là: \(A'\left( {0; - 4;10} \right)\); \(B'\left( {4\sqrt 3 ;0;9} \right)\); \(C'\left( {0;4;8} \right)\)
Ta có vectơ chỉ phương: \[A'C' = \left( {0;8; - 2} \right)\] và \[A'B' = \left( {4\sqrt 3 ;4; - 1} \right)\]
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left[ {A'B',A'C'} \right] = \left( {0; - 8\sqrt 3 ; - 32\sqrt 3 } \right) = - 8\sqrt 3 \left( {0;1;4} \right)\)
Phương trình mặt phẳng\(\left( P \right)\) là: \(\left( P \right):y + 4z - 36 = 0\)
Xét mệnh đề a)
Đường thẳng \(OH\) đi qua \(O\left( {0;0;0} \right)\)và vuông góc với \(\left( P \right)\)có phương trình tham số \(OH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = t}\\{z = 4t}\end{array}} \right.\)
Thay vào \(\left( P \right):t + 4.4t - 36 = 0 \Rightarrow t = \frac{{36}}{{17}}\)
Tọa độ điểm \(H\) là : \(H\left( {0;\frac{{36}}{{17}};\frac{{144}}{{17}}} \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Giao điểm với trục \(Oz\)ứng với\[x = 0\],\(y = 0\) thay vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta được:
\(0 + 4z - 36 = 0 \Rightarrow z = 9\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Mặt sàn nhà là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến\(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\)
Gọi \(\alpha \) là góc giữa mái nhà và mặt sàn: \(\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_p}} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_p}} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{{\left| {0.0 + 1.0 + 4.1} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {4^2}} .1}} = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\)
Suy ra \(\alpha \approx 14^\circ \notin \left[ {27^\circ ;35^\circ } \right]\)nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Bán kính mái nhà là bán kính đường tròn ngoại tiếp\(\Delta A'B'C'\)
Độ dài các cạnh: \(A'C' = \sqrt {{{\left( {0 - 0} \right)}^2} + {{\left( {4 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2} + {{\left( {8 - 10} \right)}^2}} = 2\sqrt {17} \)
\(A'B' = \sqrt {{{\left( {4\sqrt 3 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2} + {{\left( {9 - 10} \right)}^2}} = \sqrt {65} \)
\(B'C' = \sqrt {{{\left( {0 - 4\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {8 - 9} \right)}^2}} = \sqrt {65} \)
Xét \(\Delta A'B'C'\)cân tại\(B'\) và gọi \(M\) là trung điểm\(A'C' \Rightarrow M\left( {0;0;9} \right)\)
Đường cao \(B'M = \sqrt {{{\left( {4\sqrt 3 - 0} \right)}^2} + {0^2} + {{\left( {9 - 9} \right)}^2}} = 4\sqrt 3 \).
Diện tích \({S_{\Delta A'B'C'}} = \frac{1}{2}.B'M.A'C' = \frac{1}{2}.4\sqrt 3 .2\sqrt {17} = 4\sqrt {51} \).
Bán kính \(R = \frac{{A'B'.B'C'.A'C'}}{{4S}} = \frac{{\sqrt {65} .\sqrt {65} .2\sqrt {17} }}{{4.4\sqrt {51} }} = \frac{{65}}{{8\sqrt 3 }} \approx 4,7\)m nên mệnh đề d) đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Dựa vào đồ thị, ta thấy hai đường biểu diễn hiệu suất \({Q'_1}\left( t \right)\) và \({Q'_2}\left( t \right)\) cắt nhau tại thời điểm \(t = 5\)giờ.
Tại điểm này, hiệu suất của hai người bằng nhau:
\({Q'_1}\left( 5 \right) = {Q'_2}\left( 5 \right) \Leftrightarrow - {2.5^2} + 4.5 + 58 = 53 + a.5 \Rightarrow a = - 5\)
Vậy \({Q'_2}\left( t \right) = 53 - 5t\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Trên đồ thị, tại khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 5\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm trên \({Q'_2}\left( t \right)\) (A làm nhanh hơn B).
Tuy nhiên, từ sau \(t = 5\)đến\(t = 6\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm phía dưới \({Q'_2}\left( t \right)\) (B làm nhanh hơn A) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Gọi \[f\left( t \right) = {Q_1}\left( t \right) - {Q_2}\left( t \right)\]là hàm số biểu thị sự chênh lệch sản phẩm tích lũy.
Để tìm giá trị cực đại của\(f\left( t \right)\), ta xét\(f'\left( t \right) = {Q'_1}\left( t \right) - {Q'_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 5\).
Trước \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) > {Q'_2}\left( t \right)\) nên khoảng cách (ưu thế của A) đang tăng dần.
Sau \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) < {Q'_2}\left( t \right)\) nên B bắt đầu rút ngắn khoảng cách, dẫn đến chênh lệch giảm đi.
Do đó, chênh lệch lớn nhất xảy ra tại đúng thời điểm\(t = 5\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Sản phẩm của công nhân A:\({Q_1}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( { - 2{t^2} + 4t + 58} \right)dt} = 276\)
Sản phẩm của công nhân B:\({Q_2}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( {53 - 5t} \right)dt} = 228\)
Tổng sản phẩm:\(276 + 228 = 504\)nên mệnh đề d) đúng
Lời giải
Đáp án:
Tổng thời gian tại bến (tải + dỡ): \({T_b} = t + f\left( t \right).0,001 = t + \frac{{2000t}}{{2t + 1}}.0,001 = t + \frac{{2t}}{{2t + 1}}\)(giờ)
Tổng chi phí vận hành cho một chuyến\(\left( {{C_t}} \right)\):
Chi phí tại bến: \(4.{T_b} = 4\left( {t + \frac{{2t}}{{2t + 1}}} \right)\)(triệu đồng).
Chi phí trên biển: \(10.2,5 = 25\)(triệu đồng) \( \Rightarrow {C_t} = 4t + \frac{{8t}}{{2t + 1}} + 25\)
Chi phí vận chuyển trung bình cho mỗi chiếc xe \(\left( {{C_{tb}}} \right)\)là:
\({C_{tb}}\left( t \right) = \frac{{{C_t}}}{{f\left( t \right)}} = \frac{{4t + \frac{{8t}}{{2t + 1}} + 25}}{{\frac{{2000t}}{{2t + 1}}}} = \frac{{8{t^2} + 62t + 25}}{{2000t}}\)
Để chi phí trung bình thấp nhất, ta xét \({C_{tb}}^\prime \left( t \right)\):
\({C_{tb}}\left( t \right) = \frac{{8{t^2} + 62t + 25}}{{2000t}} \Rightarrow {C_{tb}}^\prime \left( t \right) = \frac{{8{t^2} - 25}}{{2000{t^2}}} = 0 \Leftrightarrow 8{t^2} - 25 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\left( n \right)}\\{t = - \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\left( l \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số chi phí trung bình \({C_{tb}}\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm cực tiểu có hoành độ là \(t = \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\)giờphút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



