Câu hỏi:

19/05/2026 10 Lưu

Một mái nhà hình tròn được đặt trên ba cây cột trụ AA',BB',CC' vuông góc với mặt sàn nhà phẳng, có độ cao lần lượt là \[{\rm{10m}},\,9{\rm{m}},\,8{\rm{m}}\]. Ba chân cột \(A,\,B,\,C\) là ba đỉnh của một tam giác đều trên mặt sàn nhà với cạnh dài 8m. Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ với \(B \in Ox\), \(C \in Oy\), tia \(Oz\) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AA'} \). Chọn gốc tọa độ \(O\) trùng với trung điểm của \(AC\) và mỗi đơn vị trên trục có độ dài 1m (xem hình vẽ).
Xác suất cần tìm là : \(P\left( {C|B} \right) = P\left( {{ (ảnh 1)

a) Hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ \(O\) lên mặt phẳng mái nhà là điểm \(H\left( {0;\,\frac{{36}}{{17}};\,\frac{{144}}{{17}}} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng chứa mái nhà cắt trục \(Oz\) tại điểm có cao độ bằng \(9\) mét 
Đúng
Sai
c) Biết độ dốc của mái nhà tiêu chuẩn khoảng \(27^\circ \) đến \(35^\circ \) thì mái nhà trên có độ dốc ở mức tiêu chuần 
Đúng
Sai
d) Bán kính của bề mặt mái nhà (bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác tạo bởi ba đỉnh cột) bằng \(4,7\)m (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Dựa vào mô tả và hình vẽ, ta xác định tọa độ các điểm như sau (đơn vị: mét)
Gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) là trung điểm của\(AC\).
Vì \(C \in Oy\) và \(AC = 8\)m nên \(C\left( {0;4;0} \right)\) và \(A\left( {0; - 4;0} \right)\)
Tam giác \(ABC\)đều cạnh \(8\) nên đường cao\(BO = \frac{{8\sqrt 3 }}{2} = 4\sqrt 3 \) mà \(B \in Ox\) nên\(B\left( {4\sqrt 3 ;0;0} \right)\).
Các đỉnh cột trụ có độ cao tương ứng là \[AA' = 10\], \[BB' = 9\],\[CC' = 8\].
Tọa độ các điểm trên mái là: \(A'\left( {0; - 4;10} \right)\); \(B'\left( {4\sqrt 3 ;0;9} \right)\); \(C'\left( {0;4;8} \right)\)
Ta có vectơ chỉ phương: \[A'C' = \left( {0;8; - 2} \right)\] và \[A'B' = \left( {4\sqrt 3 ;4; - 1} \right)\]
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left[ {A'B',A'C'} \right] = \left( {0; - 8\sqrt 3 ; - 32\sqrt 3 } \right) = - 8\sqrt 3 \left( {0;1;4} \right)\)
Phương trình mặt phẳng\(\left( P \right)\) là: \(\left( P \right):y + 4z - 36 = 0\)
Xét mệnh đề a)
Đường thẳng \(OH\) đi qua \(O\left( {0;0;0} \right)\)và vuông góc với \(\left( P \right)\)có phương trình tham số \(OH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = t}\\{z = 4t}\end{array}} \right.\)
Thay vào \(\left( P \right):t + 4.4t - 36 = 0 \Rightarrow t = \frac{{36}}{{17}}\)
Tọa độ điểm \(H\) là : \(H\left( {0;\frac{{36}}{{17}};\frac{{144}}{{17}}} \right)\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Giao điểm với trục \(Oz\)ứng với\[x = 0\],\(y = 0\) thay vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta được:
\(0 + 4z - 36 = 0 \Rightarrow z = 9\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Mặt sàn nhà là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến\(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\)
Gọi \(\alpha \) là góc giữa mái nhà và mặt sàn: \(\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_p}} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_p}} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{{\left| {0.0 + 1.0 + 4.1} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {4^2}} .1}} = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\)
Suy ra \(\alpha \approx 14^\circ \notin \left[ {27^\circ ;35^\circ } \right]\)nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Bán kính mái nhà là bán kính đường tròn ngoại tiếp\(\Delta A'B'C'\)
Độ dài các cạnh: \(A'C' = \sqrt {{{\left( {0 - 0} \right)}^2} + {{\left( {4 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2} + {{\left( {8 - 10} \right)}^2}} = 2\sqrt {17} \)
\(A'B' = \sqrt {{{\left( {4\sqrt 3 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2} + {{\left( {9 - 10} \right)}^2}} = \sqrt {65} \)
\(B'C' = \sqrt {{{\left( {0 - 4\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {8 - 9} \right)}^2}} = \sqrt {65} \)
Xét \(\Delta A'B'C'\)cân tại\(B'\) và gọi \(M\) là trung điểm\(A'C' \Rightarrow M\left( {0;0;9} \right)\)
Đường cao \(B'M = \sqrt {{{\left( {4\sqrt 3 - 0} \right)}^2} + {0^2} + {{\left( {9 - 9} \right)}^2}} = 4\sqrt 3 \).
Diện tích \({S_{\Delta A'B'C'}} = \frac{1}{2}.B'M.A'C' = \frac{1}{2}.4\sqrt 3 .2\sqrt {17} = 4\sqrt {51} \).
Bán kính \(R = \frac{{A'B'.B'C'.A'C'}}{{4S}} = \frac{{\sqrt {65} .\sqrt {65} .2\sqrt {17} }}{{4.4\sqrt {51} }} = \frac{{65}}{{8\sqrt 3 }} \approx 4,7\)m nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hệ số \(a\) trong hàm hiệu suất của công nhân B là một số thực dương 
Đúng
Sai
b) Trong suốt ca làm việc, hiệu suất của công nhân A luôn cao hơn hiệu suất của công nhân B 
Đúng
Sai
c) Khoảng cách về tổng số sản phẩm làm được giữa công nhân A và công nhân B đạt mức lớn nhất tại thời điểm kết thúc giờ làm việc thứ \(5\) 
Đúng
Sai
d) Tổng số sản phẩm mà cả hai công nhân làm được sau ca làm việc là \(504\) sản phẩm
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)
Dựa vào đồ thị, ta thấy hai đường biểu diễn hiệu suất \({Q'_1}\left( t \right)\) và \({Q'_2}\left( t \right)\) cắt nhau tại thời điểm \(t = 5\)giờ.
Tại điểm này, hiệu suất của hai người bằng nhau:
\({Q'_1}\left( 5 \right) = {Q'_2}\left( 5 \right) \Leftrightarrow - {2.5^2} + 4.5 + 58 = 53 + a.5 \Rightarrow a = - 5\)
Vậy \({Q'_2}\left( t \right) = 53 - 5t\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Trên đồ thị, tại khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 5\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm trên \({Q'_2}\left( t \right)\) (A làm nhanh hơn B).
Tuy nhiên, từ sau \(t = 5\)đến\(t = 6\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm phía dưới \({Q'_2}\left( t \right)\) (B làm nhanh hơn A) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Gọi \[f\left( t \right) = {Q_1}\left( t \right) - {Q_2}\left( t \right)\]là hàm số biểu thị sự chênh lệch sản phẩm tích lũy.
Để tìm giá trị cực đại của\(f\left( t \right)\), ta xét\(f'\left( t \right) = {Q'_1}\left( t \right) - {Q'_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 5\).
Trước \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) > {Q'_2}\left( t \right)\) nên khoảng cách (ưu thế của A) đang tăng dần.
Sau \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) < {Q'_2}\left( t \right)\) nên B bắt đầu rút ngắn khoảng cách, dẫn đến chênh lệch giảm đi.
Do đó, chênh lệch lớn nhất xảy ra tại đúng thời điểm\(t = 5\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Sản phẩm của công nhân A:\({Q_1}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( { - 2{t^2} + 4t + 58} \right)dt} = 276\)
Sản phẩm của công nhân B:\({Q_2}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( {53 - 5t} \right)dt} = 228\)
Tổng sản phẩm:\(276 + 228 = 504\)nên mệnh đề d) đúng

Lời giải

Đáp án:

107
Số lượng xe tải \(f\left( t \right) = \frac{{2000t}}{{2t + 1}}\) (xe) và thời gian dỡ xe là \(3,6\)giây/xe = \(\frac{{3,6}}{{3600}} = 0,001\) (giờ/xe).
Tổng thời gian tại bến (tải + dỡ): \({T_b} = t + f\left( t \right).0,001 = t + \frac{{2000t}}{{2t + 1}}.0,001 = t + \frac{{2t}}{{2t + 1}}\)(giờ)
Tổng chi phí vận hành cho một chuyến\(\left( {{C_t}} \right)\):
Chi phí tại bến: \(4.{T_b} = 4\left( {t + \frac{{2t}}{{2t + 1}}} \right)\)(triệu đồng).
Chi phí trên biển: \(10.2,5 = 25\)(triệu đồng) \( \Rightarrow {C_t} = 4t + \frac{{8t}}{{2t + 1}} + 25\)
Chi phí vận chuyển trung bình cho mỗi chiếc xe \(\left( {{C_{tb}}} \right)\)là:
\({C_{tb}}\left( t \right) = \frac{{{C_t}}}{{f\left( t \right)}} = \frac{{4t + \frac{{8t}}{{2t + 1}} + 25}}{{\frac{{2000t}}{{2t + 1}}}} = \frac{{8{t^2} + 62t + 25}}{{2000t}}\)
Để chi phí trung bình thấp nhất, ta xét \({C_{tb}}^\prime \left( t \right)\):
\({C_{tb}}\left( t \right) = \frac{{8{t^2} + 62t + 25}}{{2000t}} \Rightarrow {C_{tb}}^\prime \left( t \right) = \frac{{8{t^2} - 25}}{{2000{t^2}}} = 0 \Leftrightarrow 8{t^2} - 25 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\left( n \right)}\\{t = - \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\left( l \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:
 Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số (ảnh 1)
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số chi phí trung bình \({C_{tb}}\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm cực tiểu có hoành độ là \(t = \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\)giờphút.

Câu 4

A. \(\frac{{4\pi }}{5}\).                          
B. \(\frac{{5\pi }}{6}\).   
C. \(\frac{{32\pi }}{5}\).                     
D. \(\frac{\pi }{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP