Cho một hình vuông lớn có cạnh bằng \(1\). Từ hình vuông này, ta thực hiện quá trình tô màu như sau:
- Bước 1: Tô màu tam giác vuông có hai cạnh là cạnh của hình vuông ban đầu (như hình vẽ)
- Bước 2: Ở tam giác vuông còn lại chưa được tô màu, ta dựng hình vuông mới có \(3\) trong \(4\) đỉnh là trung điểm của các cạnh của tam giác. Sau đó lặp lại như bước 1
Bước \(2\) được lặp lại liên tục. Tính tổng diện tích phần được tô màu (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Cho một hình vuông lớn có cạnh bằng \(1\). Từ hình vuông này, ta thực hiện quá trình tô màu như sau:
- Bước 1: Tô màu tam giác vuông có hai cạnh là cạnh của hình vuông ban đầu (như hình vẽ)
- Bước 2: Ở tam giác vuông còn lại chưa được tô màu, ta dựng hình vuông mới có \(3\) trong \(4\) đỉnh là trung điểm của các cạnh của tam giác. Sau đó lặp lại như bước 1
Bước \(2\) được lặp lại liên tục. Tính tổng diện tích phần được tô màu (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 20 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hình vuông ban đầu\(\left( {{S_0}} \right)\): có cạnh bằng\(1\) và diện tích\({S_0} = {1^2} = 1\).
Bước 1: Tô màu tam giác vuông là một nửa hình vuông ban đầu.
Diện tích tô màu lần 1: \({T_1} = \frac{1}{2}.{S_0} = \frac{1}{2}\).
Bước 2: Ở tam giác còn lại, dựng hình vuông mới. Theo mô tả, hình vuông này có cạnh bằng một nửa cạnh hình vuông trước đó (do các đỉnh là trung điểm các cạnh tam giác).
Cạnh hình vuông thứ hai:\({a_1} = \frac{1}{2}\).
Diện tích hình vuông thứ hai:\({S_1} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\).
Diện tích tô màu lần 2 (một nửa hình vuông mới): \({T_2} = \frac{1}{2}.{S_1} = \frac{1}{2}.\frac{1}{4} = \frac{1}{8}\)
Tổng diện tích phần được tô màu \(S\)là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn trên:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Dựa vào đồ thị, ta thấy hai đường biểu diễn hiệu suất \({Q'_1}\left( t \right)\) và \({Q'_2}\left( t \right)\) cắt nhau tại thời điểm \(t = 5\)giờ.
Tại điểm này, hiệu suất của hai người bằng nhau:
\({Q'_1}\left( 5 \right) = {Q'_2}\left( 5 \right) \Leftrightarrow - {2.5^2} + 4.5 + 58 = 53 + a.5 \Rightarrow a = - 5\)
Vậy \({Q'_2}\left( t \right) = 53 - 5t\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Trên đồ thị, tại khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 5\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm trên \({Q'_2}\left( t \right)\) (A làm nhanh hơn B).
Tuy nhiên, từ sau \(t = 5\)đến\(t = 6\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm phía dưới \({Q'_2}\left( t \right)\) (B làm nhanh hơn A) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Gọi \[f\left( t \right) = {Q_1}\left( t \right) - {Q_2}\left( t \right)\]là hàm số biểu thị sự chênh lệch sản phẩm tích lũy.
Để tìm giá trị cực đại của\(f\left( t \right)\), ta xét\(f'\left( t \right) = {Q'_1}\left( t \right) - {Q'_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 5\).
Trước \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) > {Q'_2}\left( t \right)\) nên khoảng cách (ưu thế của A) đang tăng dần.
Sau \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) < {Q'_2}\left( t \right)\) nên B bắt đầu rút ngắn khoảng cách, dẫn đến chênh lệch giảm đi.
Do đó, chênh lệch lớn nhất xảy ra tại đúng thời điểm\(t = 5\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Sản phẩm của công nhân A:\({Q_1}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( { - 2{t^2} + 4t + 58} \right)dt} = 276\)
Sản phẩm của công nhân B:\({Q_2}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( {53 - 5t} \right)dt} = 228\)
Tổng sản phẩm:\(276 + 228 = 504\)nên mệnh đề d) đúng
Lời giải
Đáp án:
Tấm bìa hình tròn nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)có phương trình \(z = 0\).
Để tấm bìa che khuất hoàn toàn thanh \[AB\] đối với người quan sát tại \(M\), thì hình chiếu xuyên tâm \(M\) của đoạn thẳng \[AB\] lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) phải nằm hoàn toàn bên trong tấm bìa hình tròn.
Gọi \(A'\) và \(B'\) lần lượt là giao điểm của các tia\(MA\), \(MB\)với mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\).
Khi đó đoạn thẳng \(A'B'\) chính là hình chiếu của thanh \[AB\] lên \(\left( {Oxy} \right)\).
Nhận xét quan trọng: Để đoạn thẳng \(A'B'\) nằm trọn trong hình tròn tâm \(O\)bán kính\(R\), khoảng cách từ \(O\) đến mọi điểm trên đoạn \(A'B'\)phải \( \le R\).
Vì hàm khoảng cách từ một điểm đến các điểm trên một đoạn thẳng đạt GTLN tại một trong hai đầu mút, ta chỉ cần điều kiện: \(R \ge \max \left( {OA';OB'} \right) \Leftrightarrow {R^2} \ge \max \left( {O{{A'}^2};O{{B'}^2}} \right)\)
Đường thẳng \(MA\)đi qua \[M\left( {2; - 1;4} \right)\]và có vectơ chỉ phương:\[\overrightarrow {MA{\rm{ }}} = 6\left( {1;1; - 1} \right)\]
Phương trình tham số của \(MA:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 1 + t}\\{z = 4 - t}\end{array}} \right.\)
\(MA \cap \left( {Oxy} \right) = A'\) nên \[z = 0 \Rightarrow 4 - t = 0 \Rightarrow t = 4\] thay vào phương trình, ta được \(A'\left( {6;3;0} \right)\)
Đường thẳng \(MB\)đi qua \[M\left( {2; - 1;4} \right)\]và có vectơ chỉ phương:\(\overrightarrow {MB} = 6\left( { - 1;2; - 1} \right)\)
Phương trình tham số của \(MB:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - k}\\{y = - 1 + 2k}\\{z = 4 - k}\end{array}} \right.\); \(MB \cap \left( {Oxy} \right) = B'\) nên \[z = 0 \Rightarrow 4 - k = 0 \Rightarrow k = 4\]
Thay \[k = 4\]vào phương trình, ta được \(B'\left( { - 2;7;0} \right)\)
Ta tính bình phương khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\)đến \(A'\)và\(B'\):
\[O{A'^2} = {6^2} + {3^2} = 45\]; \[O{B'^2} = {\left( { - 2} \right)^2} + {7^2} = 53\]
Vì \(O{B'^2} > O{A'^2}\) nên điểm \(B'\)nằm xa tâm \(O\) hơn.
Để hình tròn chứa được cả đoạn\(A'B'\), ta cần có \({R^2} \ge \max \left( {45;53} \right) = 53\)
Giá trị nhỏ nhất của \({R^2}\)bằng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


