Lấy ngẫu nhiên một số tự nhiên có \(5\) chữ số. Khi đó, xác suất để chọn được số tự nhiên có dạng \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}} \) thỏa mãn điều kiện \({a_1} < {a_2} + 3 \le {a_3} - 1 < {a_4} + 3 \le {a_5} + 2\) bằng \(\frac{m}{n}\) (với \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản và \(m,\,n \in \mathbb{Z}\)). Tính giá trị của biểu thức \(T = 95m - n\)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 20 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Gọi \(A\) là biến cố số được chọn thỏa mãn điều kiện bài toán.
Ta biến đổi các bất phương trình có dấu :\( \le \)” thành các bất đẳng thức ngặt (dấu “\( < \)”) bằng cách cộng thêm các số nguyên phù hợp: \[{a_1} < {a_2} + 3\]; \[{a_2} + 3 \le {a_3} - 1 \Leftrightarrow {a_2} + 4 \le {a_3} \Leftrightarrow {a_2} + 3 < {a_3}\]
\[{a_3} - 1 < {a_4} + 3 \Leftrightarrow {a_3} \le {a_4} + 3 \Leftrightarrow {a_3} < {a_4} + 4\]\[{a_4} + 3 \le {a_5} + 2 \Leftrightarrow {a_4} + 1 \le {a_5} \Leftrightarrow {a_4} + 4 \le {a_5} + 3 \Leftrightarrow {a_4} + 4 < {a_5} + 4\]
Đặt các biến mới để tạo thành một dãy tăng ngặt:
\({y_1} = {a_1}\); \[{y_2} = {a_2} + 3\]; \({y_3} = {a_3}\); \({y_4} = {a_4} + 4\); \({y_5} = {a_5} + 4\)
Khi đó, điều kiện bài toán trở thành dãy bất đẳng thức:\({y_1} < {y_2} < {y_3} < {y_4} < {y_5}\)
Từ điều kiện của các chữ số \({a_i}\), ta có:
\(1 \le {a_1} \le 9 \Rightarrow 1 \le {y_1} \le 9\)
\(0 \le {a_2} \le 9 \Rightarrow 3 \le {y_2} \le 12\)
\(0 \le {a_3} \le 9 \Rightarrow 0 \le {y_3} \le 9\)
\(0 \le {a_4} \le 9 \Rightarrow 4 \le {y_4} \le 13\)
\(0 \le {a_5} \le 9 \Rightarrow 4 \le {y_5} \le 13\)
Kết hợp với dãy tăng ngặt \({y_1} < {y_2} < {y_3} < {y_4} < {y_5}\), ta suy ra:\(1 \le {y_1} < {y_2} < {y_3} < {y_4} < {y_5} \le 13\)
Tuy nhiên, ta cần kiểm tra xem có điều kiện nào của \({y_i}\) bị vi phạm khi chọn 5 số bất kỳ từ 1 đến13 không:
\({y_2} \ge 3\): Điều kiện này có thể bị vi phạm nếu\({y_1} = 1\)và \({y_2} = 2\)
\({y_3} \le 9\): Điều kiện này có thể bị vi phạm nếu . Các điều kiện còn lại luôn được thỏa mãn do tính chất của dãy tăng ngặt.
Tổng số cách chọn 5 số phân biệt từ tập \(K = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13} \right\}\)là:\(C_{15}^3 = 1287\)cách
Ta sẽ trừ đi các trường hợp vi phạm:
Trường hợp 1: \({y_2} \le 2 \Rightarrow {y_2} = 2\)và \({y_2} = 1\). Ta cần chọn 3 số \({y_3} < {y_4} < {y_5}\) từ tập \(K\backslash \left\{ {1;2} \right\}\) (gồm 11 số). Số cách chọn là: \(C_{11}^3 = 165\)cách.
Trường hợp 2: \({y_3} \ge 10\) . Vì \({y_3} < {y_4} < {y_5} \le 13\), nên \({y_3}\) chỉ có thể là 10 hoặc 11.
Nếu \({y_3} = 10\): Chọn \({y_4},{y_5}\) từ \(\left\{ {11;12;13} \right\}\) có \(C_3^2 = 3\) cách.
Chọn \({y_1},{y_2}\) từ \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\) có \(C_9^2 = 36\) cách. Tổng cộng: \(3.36 = 108\) cách.
Nếu \({y_3} = 11\): Chọn \({y_4},{y_5}\) từ \(\left\{ {12;13} \right\}\) có \(C_2^2 = 1\) cách.
Chọn \({y_1},{y_2}\) từ \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\) có \(C_{10}^2 = 45\) cách. Tổng cộng: \(1.45 = 45\) cách.
Tổng cộng của trường hợp 2 là: \(108 + 45 = 153\)
Phần giao của Trường hợp 1 và Trường hợp 2: (\({y_1} = 1,{y_2} = 2\) và \({y_3} \ge 10\))
Nếu\({y_3} = 10\): Chọn \({y_4},{y_5}\) từ \(\left\{ {11;12;13} \right\}\) có \(C_3^2 = 3\) cách
Nếu \({y_3} = 11\): Chọn \({y_4},{y_5}\) từ \(\left\{ {12;13} \right\}\) có \(C_2^2 = 1\) cách.
Tổng số cách trùng lặp là: 3+1=4 cách
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là:\(n\left( A \right) = 1287 - 165 - 153 + 4 = 973\)
Xác suất cần tìm là:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Dựa vào đồ thị, ta thấy hai đường biểu diễn hiệu suất \({Q'_1}\left( t \right)\) và \({Q'_2}\left( t \right)\) cắt nhau tại thời điểm \(t = 5\)giờ.
Tại điểm này, hiệu suất của hai người bằng nhau:
\({Q'_1}\left( 5 \right) = {Q'_2}\left( 5 \right) \Leftrightarrow - {2.5^2} + 4.5 + 58 = 53 + a.5 \Rightarrow a = - 5\)
Vậy \({Q'_2}\left( t \right) = 53 - 5t\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Trên đồ thị, tại khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 5\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm trên \({Q'_2}\left( t \right)\) (A làm nhanh hơn B).
Tuy nhiên, từ sau \(t = 5\)đến\(t = 6\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm phía dưới \({Q'_2}\left( t \right)\) (B làm nhanh hơn A) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Gọi \[f\left( t \right) = {Q_1}\left( t \right) - {Q_2}\left( t \right)\]là hàm số biểu thị sự chênh lệch sản phẩm tích lũy.
Để tìm giá trị cực đại của\(f\left( t \right)\), ta xét\(f'\left( t \right) = {Q'_1}\left( t \right) - {Q'_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 5\).
Trước \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) > {Q'_2}\left( t \right)\) nên khoảng cách (ưu thế của A) đang tăng dần.
Sau \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) < {Q'_2}\left( t \right)\) nên B bắt đầu rút ngắn khoảng cách, dẫn đến chênh lệch giảm đi.
Do đó, chênh lệch lớn nhất xảy ra tại đúng thời điểm\(t = 5\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Sản phẩm của công nhân A:\({Q_1}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( { - 2{t^2} + 4t + 58} \right)dt} = 276\)
Sản phẩm của công nhân B:\({Q_2}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( {53 - 5t} \right)dt} = 228\)
Tổng sản phẩm:\(276 + 228 = 504\)nên mệnh đề d) đúng
Lời giải
Đáp án:
Tấm bìa hình tròn nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)có phương trình \(z = 0\).
Để tấm bìa che khuất hoàn toàn thanh \[AB\] đối với người quan sát tại \(M\), thì hình chiếu xuyên tâm \(M\) của đoạn thẳng \[AB\] lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) phải nằm hoàn toàn bên trong tấm bìa hình tròn.
Gọi \(A'\) và \(B'\) lần lượt là giao điểm của các tia\(MA\), \(MB\)với mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\).
Khi đó đoạn thẳng \(A'B'\) chính là hình chiếu của thanh \[AB\] lên \(\left( {Oxy} \right)\).
Nhận xét quan trọng: Để đoạn thẳng \(A'B'\) nằm trọn trong hình tròn tâm \(O\)bán kính\(R\), khoảng cách từ \(O\) đến mọi điểm trên đoạn \(A'B'\)phải \( \le R\).
Vì hàm khoảng cách từ một điểm đến các điểm trên một đoạn thẳng đạt GTLN tại một trong hai đầu mút, ta chỉ cần điều kiện: \(R \ge \max \left( {OA';OB'} \right) \Leftrightarrow {R^2} \ge \max \left( {O{{A'}^2};O{{B'}^2}} \right)\)
Đường thẳng \(MA\)đi qua \[M\left( {2; - 1;4} \right)\]và có vectơ chỉ phương:\[\overrightarrow {MA{\rm{ }}} = 6\left( {1;1; - 1} \right)\]
Phương trình tham số của \(MA:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 1 + t}\\{z = 4 - t}\end{array}} \right.\)
\(MA \cap \left( {Oxy} \right) = A'\) nên \[z = 0 \Rightarrow 4 - t = 0 \Rightarrow t = 4\] thay vào phương trình, ta được \(A'\left( {6;3;0} \right)\)
Đường thẳng \(MB\)đi qua \[M\left( {2; - 1;4} \right)\]và có vectơ chỉ phương:\(\overrightarrow {MB} = 6\left( { - 1;2; - 1} \right)\)
Phương trình tham số của \(MB:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - k}\\{y = - 1 + 2k}\\{z = 4 - k}\end{array}} \right.\); \(MB \cap \left( {Oxy} \right) = B'\) nên \[z = 0 \Rightarrow 4 - k = 0 \Rightarrow k = 4\]
Thay \[k = 4\]vào phương trình, ta được \(B'\left( { - 2;7;0} \right)\)
Ta tính bình phương khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\)đến \(A'\)và\(B'\):
\[O{A'^2} = {6^2} + {3^2} = 45\]; \[O{B'^2} = {\left( { - 2} \right)^2} + {7^2} = 53\]
Vì \(O{B'^2} > O{A'^2}\) nên điểm \(B'\)nằm xa tâm \(O\) hơn.
Để hình tròn chứa được cả đoạn\(A'B'\), ta cần có \({R^2} \ge \max \left( {45;53} \right) = 53\)
Giá trị nhỏ nhất của \({R^2}\)bằng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



