khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/05/2026 200 Lưu

Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí \(X\) với xác suất 0,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí \(X\) thì nó xuất hiện ở vị trí \(Y\). Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí \(X\) và \(Y\). Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) hoặc \(Y\) thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Nếu máy bay xuất hiện tại \(X\) thì bắn 2 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại \(Y\) thì bắn 1 quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa.

a) Xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ nếu nó xuất hiện ở vị trí \(X\) là \[0,64\] 
Đúng
Sai
b) Xác suất để máy bay đối phương bị bắn hạ nếu nó xuất hiện ở vị trí \(Y\) là \[0,8\] 
Đúng
Sai
c) Xác suất bắn hạ máy bay đối phương là \[0,888\] 
Đúng
Sai
d) Biết rằng máy bay đối phương đã bị bắn hạ. Xác suất để máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) là \(0,59\)(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Gọi \(A\) là biến cố máy bay chiến đấu của đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) thì \(\overline A \) là biến đố máy bay chiến đấu của đối phương xuất hiện ở vị trí \(Y\).
Ta có \(P\left( A \right) = 0,55;\,\,P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,45\).
Gọi \(B\) là biến cố bắn hạ máy bay đối phương.
Xét mệnh đề a)
Khi \(A\) xảy ra cần bắn hai quả tên lửa trong đó trúng ít nhất một quả tên lửa.
Do đó:\(P\left( {B\mid A} \right) = 0,8.0,8 + 0,8.0,2 + 0,2.0,8 = 0,96\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Khi \(\overline A \) xảy ra cần bắn một quả tên lửa trong đó phải bắn trúng quả tên lửa đó.
Do đó: \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,8\). nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Xác suất bắn hạ máy bay đối phương là \(P\left( B \right) = 0,55.0,96 + 0,45.0,8 = 0,888\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Biết rằng máy bay đối phương đã bị bắn hạ. Xác suất đế máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí \(X\) là: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,55.0,96}}{{0,888}} = \frac{{22}}{{37}} \approx 0,59\) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tổng thời gian bay thực tế của máy bay trong cả hành trình này là \(1\) giờ bay 
Đúng
Sai
b) Khi bắt đầu gặp gió lớn, máy bay đang ở độ cao \(70\)km so với mặt đất. 
Đúng
Sai
c) Gọi \(E\left( {a;b;c} \right)\) là vị trí cuối cùng của máy bay trong hành trình này. Khi đó \(a + b + c = 230\) 
Đúng
Sai
d) Cosin của góc tạo bởi hướng bay dự kiến và hướng bay thực tế khi gặp gió bằng \(\frac{{11}}{{15}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Giai đoạn 1: Từ \(A\) đến \(B\)
Tọa độ: \(A\left( {10;10;10} \right)\) và \[B\left( {34;42;40} \right)\] nên vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {24;32;30} \right)\).
Độ dài trên trục \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{24}^2} + {{32}^2} + {{30}^2}} = 50\)đơn vị
Khoảng cách thực tế: \({s_1} = 50.0,1 = 5\)km
Thời gian bay đoạn \(AB\): \({t_1} = \frac{5}{{150}} = \frac{1}{{30}}\)(giờ) = 2 phút.
Giai đoạn 2: Từ \(B\) đến \(D\)(trên đường thẳng \(BC\))
Tọa độ\(C\left( {114;42;100} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {BC} = \left( {80;0;60} \right)\).
Khoảng cách thực tế: \(BC = \sqrt {{{80}^2} + {{60}^2}} .0,1 = 10\)(km).
Máy bay bay theo hướng này trong 20 phút thì quãng đường \({s_2} = BD = 150.\frac{1}{3} = 50\)(km).
Vì máy bay bay 50 km theo hướng \(\overrightarrow {BC} \)(trong khi đoạn \(BC\)chỉ dài 10 km), nên máy bay đã bay vượt quá điểm \[C\].
Tọa độ điểm \(D\):\(D = B + 5\left( {C - B} \right) = \left( {34 + 5.80;42 + 5.0;40 + 5.60} \right) = \left( {434;42;340} \right)\).
Giai đoạn 3: Từ \(D\)đến \(E\) (khi gặp gió)
Thời gian: 15 phút = \(\frac{1}{4}\)giờ. Vận tốc: 120 km/h thì quãng đường \(DE = 120.\frac{1}{4} = 30\)(km).
Đổi ra đơn vị trục tọa độ: \(\frac{{30}}{{0,1}} = 300\)đơn vị
Gọi vectơ \(\overrightarrow {DE} = \left( {x;y;z} \right)\). Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {300^2}\,\,\left( 1 \right)\)
Độ dốc: “Cứ đi \(2\sqrt 2 \) km ngang thì lên 1km cao” \( \Rightarrow \frac{z}{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} \Rightarrow {x^2} + {y^2} = 8{z^2}\,\,\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 2 \right)\)vào\(\left( 1 \right)\): \(8{z^2} + {z^2} = 9000 \Rightarrow 9{z^2} = 90000 \Rightarrow z = 100\)(do máy bay lên)
Suy ra\(\sqrt {{x^2} + {y^2}} = 200\sqrt 2 \). Với góc lệch 45° so với phương ngang: x=2002.cos45°=200y=2002.sin45°=200
Vậy \(\overrightarrow {DE} = \left( {200;200;100} \right)\)
Tọa độ điểm\(E:\,E = D + \overrightarrow {DE} = \left( {434 + 200;42 + 200;340 + 100} \right) = \left( {634;242;440} \right)\):
Xét mệnh đề a)
Tổng thời gian \(t = {t_{AB}} + {t_{BD}} + {t_{DE}} = 2 + 20 + 15 = 37\) phút nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Khi gặp gió lớn (tại điểm\(D\)), độ cao thực tế là\({z_D}.0,1 = 340.0,1 = 34\)km nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
\(E\left( {634;242;440} \right) \Rightarrow a + b + c = 634 + 242 + 440 = 1316\)nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Hướng dự kiến \({\vec v_1} = \overrightarrow {BC} = \left( {80;0;60} \right) = 20\left( {4;0;3} \right)\); thực tế: \({\vec v_2} = \overrightarrow {DE} = \left( {20;20;10} \right) = 10\left( {2;2;1} \right)\)
Tính cosin góc \(\varphi \) giữa hai vectơ: \(\cos \varphi = \frac{{\left| {4.2 + 0.2 + 3.1} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {0^2} + {3^2}} .\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{11}}{{15}}\) nên mệnh đề d) đúng

Lời giải

Đáp án:

2656
Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = A_9^6 = 60480\)
Gọi 2 đường chéo là \(\left( {{x_1};{x_3};{x_5}} \right)\)và \[\left( {{x_2};{x_4};{x_6}} \right)\]. Để tổng các hàng ngang bằng nhau và các đường chéo là cấp số cộng (CSC), ta có: đường chéo 1 là CSC công sai \(d\) hoặc đường chéo 2 là CSC công sai \( - d\).
Vật ta cần chọn 2 tập con rời nhau, mỗi tập là một CSC gồm 3 phần tử có cùng công sai \(k = \left| d \right|\).
Với \(k = 1\) thì các bộ là\[\left( {1;2;3} \right),\left( {2;3;4} \right),...,\left( {7;8;9} \right)\] nên số cặp rời nhau: \(4 + 3 + 2 + 1 = 10\) cặp.
Với \(k = 2\) thì các bộ là\[\left( {1;3;5} \right),\left( {2;4;6} \right),\left( {3;5;7} \right),\left( {4;6;8} \right),\left( {5;7;9} \right)\]
Số cặp rời nhau: \(2 + 2 + 1 + 1 = 6\) cặp
Với \(k = 3\) thì các bộ là\(\left( {1;4;7} \right),\left( {2;5;8} \right),\left( {3;6;9} \right)\) nên số cặp rời nhau: \(2 + 1 = 3\) cặp
Với \(k \ge 4\) thì không có cặp rời nhau.
Vậy tổng số cặp tập hợp thỏa mãn: \(10 + 6 + 3 = 19\) cặp
Với mỗi cặp tập hợp, có \(2\) cách chọn tập nào cho đường chéo nào và \(2\)cách chọn chiều tăng/giảm của công sai (do\({d_2} = - {d_1}\)).
Số phần tử thuận lợi:\(n\left( A \right) = 19.2.2 = 76\)
Vậy xác suất cần tính là: P=7660480=1915120a=15120b=19K=2656

Câu 5

a) \(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 3} \) 
Đúng
Sai
b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 2\) bằng \(\frac{1}{2}\)(đvdt) 
Đúng
Sai
c) Hàm số \(g\left( x \right) = - f\left( x \right) + 2026\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,0} \right)\) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) thỏa mãn \(F\left( { - 1} \right) = 0\) thì giá trị lớn nhất của hàm số \(F\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) bằng \(\frac{{11}}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP