khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/05/2026 9,230 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (Đơn vị đo trên mỗi trục tương ứng với \(100\)m trong thực tế, mặt đất là mặt phẳng \(Oxy\)). Lúc đó, một chiếc máy bay bắt đầu di chuyển từ điểm \(A\left( {10;10;10} \right)\) với vận tốc không đổi \(150\)(km/h) theo hướng về điểm \(B\left( {34;42;40} \right)\). Khi tới \(B\), máy bay thay đổi hướng bay theo hướng về điểm \(C\left( {114;42;100} \right)\) với vận tốc giữ nguyên là \(150\)(km/h).Sau khi bay theo hướng mới được \(20\) phút (tức là mới tới điểm \(D \in BC\)) thì bất ngờ gặp gió lớn khiến hướng bay của nó lệch đi \(45^\circ \) theo phương nằm ngang (tức là nếu \(\overrightarrow u \) là vectơ hình chiếu xuống mặt đât của đoạn đường từ điểm \(D\) trở đi thì góc lượng giác \(\left( {\vec \imath ;\vec u} \right) = 45^\circ \) ) . Đồng thời, đường bay mới dốc lên trên sao cho cứ di chuyển được khoảng cách \(2\sqrt 2 \)(km) theo phương nằm ngang thì máy bay nâng thêm được \(1\)km độ cao. Vận tốc bay lúc này giảm còn \(120\)(km/h). Máy bay tiếp tục bay theo hướng lệch trong \(15\) phút nữa thì tới điểm \(E\)
= \overrightarrow {DE} = \left( {20;20;10} \right) = 10\left( {2;2;1} \right)\) Tính cosin góc \(\varphi \) giữa hai v (ảnh 1)

a) Tổng thời gian bay thực tế của máy bay trong cả hành trình này là \(1\) giờ bay 
Đúng
Sai
b) Khi bắt đầu gặp gió lớn, máy bay đang ở độ cao \(70\)km so với mặt đất. 
Đúng
Sai
c) Gọi \(E\left( {a;b;c} \right)\) là vị trí cuối cùng của máy bay trong hành trình này. Khi đó \(a + b + c = 230\) 
Đúng
Sai
d) Cosin của góc tạo bởi hướng bay dự kiến và hướng bay thực tế khi gặp gió bằng \(\frac{{11}}{{15}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Giai đoạn 1: Từ \(A\) đến \(B\)
Tọa độ: \(A\left( {10;10;10} \right)\) và \[B\left( {34;42;40} \right)\] nên vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {24;32;30} \right)\).
Độ dài trên trục \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{24}^2} + {{32}^2} + {{30}^2}} = 50\)đơn vị
Khoảng cách thực tế: \({s_1} = 50.0,1 = 5\)km
Thời gian bay đoạn \(AB\): \({t_1} = \frac{5}{{150}} = \frac{1}{{30}}\)(giờ) = 2 phút.
Giai đoạn 2: Từ \(B\) đến \(D\)(trên đường thẳng \(BC\))
Tọa độ\(C\left( {114;42;100} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {BC} = \left( {80;0;60} \right)\).
Khoảng cách thực tế: \(BC = \sqrt {{{80}^2} + {{60}^2}} .0,1 = 10\)(km).
Máy bay bay theo hướng này trong 20 phút thì quãng đường \({s_2} = BD = 150.\frac{1}{3} = 50\)(km).
Vì máy bay bay 50 km theo hướng \(\overrightarrow {BC} \)(trong khi đoạn \(BC\)chỉ dài 10 km), nên máy bay đã bay vượt quá điểm \[C\].
Tọa độ điểm \(D\):\(D = B + 5\left( {C - B} \right) = \left( {34 + 5.80;42 + 5.0;40 + 5.60} \right) = \left( {434;42;340} \right)\).
Giai đoạn 3: Từ \(D\)đến \(E\) (khi gặp gió)
Thời gian: 15 phút = \(\frac{1}{4}\)giờ. Vận tốc: 120 km/h thì quãng đường \(DE = 120.\frac{1}{4} = 30\)(km).
Đổi ra đơn vị trục tọa độ: \(\frac{{30}}{{0,1}} = 300\)đơn vị
Gọi vectơ \(\overrightarrow {DE} = \left( {x;y;z} \right)\). Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {300^2}\,\,\left( 1 \right)\)
Độ dốc: “Cứ đi \(2\sqrt 2 \) km ngang thì lên 1km cao” \( \Rightarrow \frac{z}{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} \Rightarrow {x^2} + {y^2} = 8{z^2}\,\,\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 2 \right)\)vào\(\left( 1 \right)\): \(8{z^2} + {z^2} = 9000 \Rightarrow 9{z^2} = 90000 \Rightarrow z = 100\)(do máy bay lên)
Suy ra\(\sqrt {{x^2} + {y^2}} = 200\sqrt 2 \). Với góc lệch 45° so với phương ngang: x=2002.cos45°=200y=2002.sin45°=200
Vậy \(\overrightarrow {DE} = \left( {200;200;100} \right)\)
Tọa độ điểm\(E:\,E = D + \overrightarrow {DE} = \left( {434 + 200;42 + 200;340 + 100} \right) = \left( {634;242;440} \right)\):
Xét mệnh đề a)
Tổng thời gian \(t = {t_{AB}} + {t_{BD}} + {t_{DE}} = 2 + 20 + 15 = 37\) phút nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Khi gặp gió lớn (tại điểm\(D\)), độ cao thực tế là\({z_D}.0,1 = 340.0,1 = 34\)km nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
\(E\left( {634;242;440} \right) \Rightarrow a + b + c = 634 + 242 + 440 = 1316\)nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Hướng dự kiến \({\vec v_1} = \overrightarrow {BC} = \left( {80;0;60} \right) = 20\left( {4;0;3} \right)\); thực tế: \({\vec v_2} = \overrightarrow {DE} = \left( {20;20;10} \right) = 10\left( {2;2;1} \right)\)
Tính cosin góc \(\varphi \) giữa hai vectơ: \(\cos \varphi = \frac{{\left| {4.2 + 0.2 + 3.1} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {0^2} + {3^2}} .\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{11}}{{15}}\) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2656
Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = A_9^6 = 60480\)
Gọi 2 đường chéo là \(\left( {{x_1};{x_3};{x_5}} \right)\)và \[\left( {{x_2};{x_4};{x_6}} \right)\]. Để tổng các hàng ngang bằng nhau và các đường chéo là cấp số cộng (CSC), ta có: đường chéo 1 là CSC công sai \(d\) hoặc đường chéo 2 là CSC công sai \( - d\).
Vật ta cần chọn 2 tập con rời nhau, mỗi tập là một CSC gồm 3 phần tử có cùng công sai \(k = \left| d \right|\).
Với \(k = 1\) thì các bộ là\[\left( {1;2;3} \right),\left( {2;3;4} \right),...,\left( {7;8;9} \right)\] nên số cặp rời nhau: \(4 + 3 + 2 + 1 = 10\) cặp.
Với \(k = 2\) thì các bộ là\[\left( {1;3;5} \right),\left( {2;4;6} \right),\left( {3;5;7} \right),\left( {4;6;8} \right),\left( {5;7;9} \right)\]
Số cặp rời nhau: \(2 + 2 + 1 + 1 = 6\) cặp
Với \(k = 3\) thì các bộ là\(\left( {1;4;7} \right),\left( {2;5;8} \right),\left( {3;6;9} \right)\) nên số cặp rời nhau: \(2 + 1 = 3\) cặp
Với \(k \ge 4\) thì không có cặp rời nhau.
Vậy tổng số cặp tập hợp thỏa mãn: \(10 + 6 + 3 = 19\) cặp
Với mỗi cặp tập hợp, có \(2\) cách chọn tập nào cho đường chéo nào và \(2\)cách chọn chiều tăng/giảm của công sai (do\({d_2} = - {d_1}\)).
Số phần tử thuận lợi:\(n\left( A \right) = 19.2.2 = 76\)
Vậy xác suất cần tính là: P=7660480=1915120a=15120b=19K=2656

Lời giải

Đáp án:

2,49
Số tiền vay ban đầu \(A = 2000\) (triệu đồng).
Lãi suất theo tháng \({r_1} = \frac{{9\% }}{{12}} = 0,75\% = 0,0075\) với thời hạn \(n = 10.12 = 120\) (tháng).
Công thức tính số tiền trả góp hàng tháng cố định: \(m = \frac{{A.{r_1}.{{\left( {1 + {r_1}} \right)}^n}}}{{{{\left( {1 + {r_1}} \right)}^n} - 1}}\)
Thay số vào ta có: \(m = \frac{{2000.0,0075.{{\left( {1,0075} \right)}^{120}}}}{{{{\left( {1,0075} \right)}^{120}} - 1}} \approx 25,33515\)(triệu đồng)
Số tiền nợ còn lại \({S_{36}}\) sau \(k = 36\)tháng được tính theo công thức: \({S_{36}} = A{\left( {1 + {r_1}} \right)^k} - m.\frac{{{{\left( {1 + {r_1}} \right)}^k} - 1}}{{{r_1}}}\)
Thay các giá trị vào: \({S_{36}} = 2000{\left( {1,0075} \right)^{36}} - 25,33515.\frac{{{{1,0075}^{36}} - 1}}{{0,0075}} \approx 1574,68031\)(triệu đồng)
Lãi suất mới \({r_2} = \frac{{10,5\% }}{{12}} = 0,875\% = 0,00875\).
Ông B vẫn giữ nguyên mức trả \(m \approx 25,33515\) triệu đồng/tháng.
Giả sử sau thêm \(N\) tháng nữa thì ông B trả hết nợ. Ta tìm \(N\) từ phương trình:
\({S_{36}}{\left( {1 + {r_2}} \right)^N} - m \cdot \frac{{{{\left( {1 + {r_2}} \right)}^N} - 1}}{{{r_2}}} = 0\)
Suy ra \(1574,68031.{\left( {1,00875} \right)^N} - 25,33515 \cdot \frac{{{{1,00875}^N} - 1}}{{0,00875}} = 0 \Rightarrow N \approx 90,098\)tháng
Như vậy, ông B sẽ trả mức \(m\) trong 90 tháng tiếp theo. Đến tháng thứ 91 (kể từ khi đổi lãi suất), ông sẽ trả nốt số tiền còn lại để tất toán.
Dư nợ sau 90 tháng kể từ khi đổi lãi suất là: \({B_{90}} = {S_{36}}{\left( {1 + {r_2}} \right)^{90}} - m.\frac{{{{\left( {1 + {r_2}} \right)}^{90}} - 1}}{{{r_2}}}\)
\({B_{90}} \approx 1574,68031.{\left( {1,00875} \right)^{90}} - 25,33515 \cdot \frac{{{{1,00875}^{90}} - 1}}{{0,00875}} \approx 2,468\)(triệu đồng)
Số tiền phải trả ở tháng cuối cùng (tháng thứ 91) bao gồm cả gốc và lãi của số dư này:
P=B90.1+r2=2,468.1,008752,49 (triệu đồng)

Câu 4

a) \(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 3} \) 
Đúng
Sai
b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 2\) bằng \(\frac{1}{2}\)(đvdt) 
Đúng
Sai
c) Hàm số \(g\left( x \right) = - f\left( x \right) + 2026\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,0} \right)\) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) thỏa mãn \(F\left( { - 1} \right) = 0\) thì giá trị lớn nhất của hàm số \(F\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) bằng \(\frac{{11}}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP