Câu hỏi:

20/05/2026 11 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình tứ diện \(OABC\) có đáy \(OBC\) là tam giác vuông tại \(O\); \(OB = 1\) và \(OC = \sqrt 3 \). Cạnh \(OA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {OBC} \right)\); \(OA = \sqrt 3 \) và gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(OM\)(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,77

= \overrightarrow {DE} = \left( {20;20;10} \right) = 10\left( {2;2;1} \right)\) Tính cosin góc \(\varphi \) giữa hai v (ảnh 1)

Dựng \(D\) sao cho \(BD\parallel OM\) và \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(BCD\).

Khi đó ta có \(OM\parallel \left( {ABD} \right) \Rightarrow d\left( {AB,OM} \right) = d\left( {OM,\left( {ABD} \right)} \right) = d\left( {O,\left( {ABD} \right)} \right)\).

Kẻ \(OH \bot BD\). Lại có \(BD \bot OA\) (do \(\left\{ \begin{array}{l}OA \bot \left( {OBC} \right)\\BD \subset \left( {OBC} \right)\end{array} \right.\)) suy ra \(BD \bot \left( {AOH} \right)\).

Suy ra \(\left( {AOH} \right) \bot \left( {ABD} \right)\) theo giao tuyến \(AH\).

Trong \(\left( {AHO} \right)\), kẻ \(OK \bot AH\) suy ra \(OK \bot \left( {ABD} \right) \Leftrightarrow OK = d\left( {O,\left( {ABD} \right)} \right)\).

Trong \(\Delta AHO\): \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{H^2}}} + \frac{1}{{O{A^2}}} = \frac{1}{{O{D^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{A^2}}} = \frac{1}{{{{3.1}^2}}} + \frac{1}{{{{3.1}^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}}\)

Suy ra \(OK = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\) hay dAB,OM=1550,77.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

924
Từ dữ kiện đề bài, ta xác định được: trạm phòng thủ có tọa độ \(M\left( {1;2;3} \right)\).
Vùng năng lượng bảo vệ (khối cầu\(S\)): có tâm \(I\left( {5;2;3} \right)\) và bán kính\(R = \sqrt 4 = 2\).
Mảnh rác vũ trụ \(N\)thuộc đường thẳng \(\Delta \) nên tọa độ của \(N\)theo tham số \(t\)là: \[N\left( {9;t;9 - t} \right)\]
Khoảng cách \(MN\)và điều kiện để tia laser không xuyên qua khối cầu.
Vectơ \(\overrightarrow {MN} = \left( {8;t - 2;6 - t} \right) \Rightarrow M{N^2} = {8^2} + {\left( {t - 2} \right)^2} + {\left( {6 - t} \right)^2} = 2{t^2} - 16t + 104\) và \(\overrightarrow {MI} = \left( {4;0;0} \right)\)
Để đảm bảo an toàn, khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(MN\)phải lớn hơn hoặc bằng bán kính \(R\):
\(d\left( {I,MN} \right) \ge R \Leftrightarrow \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {MI} ,\overrightarrow {MN} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right|}} \ge 2 \Leftrightarrow \frac{{{0^2} + {{\left( {4t - 24} \right)}^2} + {{\left( {4t - 8} \right)}^2}}}{{2{t^2} - 16t + 104}} \ge {2^2} \Leftrightarrow 3{t^2} - 24t + 28 \ge 0\)
Xét hàm số\(f\left( t \right) = M{N^2} = 2{t^2} - 16t + 104\). Đây là một parabol có đỉnh tại\(t = 4\).
Tuy nhiên, tại \(t = 4\)thì \({3.4^2} - 24.4 + 28 = - 20 < 0\)(không thỏa mãn điều kiện an toàn).
Do đó, giá trị \(MN\)nhỏ nhất sẽ đạt được tại biên của vùng an toàn, tức là khi:
\(3{t^2} - 24t + 28 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{{12 - 2\sqrt {15} }}{3}\left( n \right)}\\{t = \frac{{12 + 2\sqrt {15} }}{3}\left( l \right)}\end{array}} \right.\)
Thay vào biểu thức\(M{N^2}\):
f122153=2122153216122153+104=2563MN=2563.100924 km

Lời giải

Đáp án:

17,7
Phương trình nồng độ thuốc: \(y'\left( t \right) = - k.{e^{ - 0,5t}}.y\left( t \right) \Leftrightarrow \frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}} = - k.{e^{ - 0,5t}}\)
Lấy nguyên hàm hai vế theo biến \(t\): \(\,\int {\frac{1}{y}} \,dy = \int { - k.{e^{ - 0,5t}}} dt \Leftrightarrow \ln \left| y \right| = - k.\frac{{{e^{ - 0,5t}}}}{{ - 0,5}} + C = 2k.{e^{ - 0,5t}} + C\)
Suy ra: \(y\left( t \right) = {e^{2k.{e^{ - 0,5t}} + C}} = {e^C} \cdot {e^{2k.{e^{ - 0,5t}}}}\). Khi đó, \(C' = {e^C}\), ta được: \(y\left( t \right) = C'.{e^{2k.{e^{ - 0,5t}}}}\)
Tại thời điểm ban đầu \[\left( {t = 0} \right)\]:
Nồng độ thuốc \(y\left( 0 \right) = 100\)mg/L\( \Rightarrow 100 = C'.{e^{2k.{e^0}}} = C'.{e^{2k}} \Rightarrow C' = \frac{{100}}{{{e^{2k}}}}\)
Thay \(C'\)ngược lại vào hàm số: \(y\left( t \right) = \frac{{100}}{{{e^{2k}}}}.{e^{2k.{e^{ - 0,5t}}}} = 100.{e^{2k\left( {{e^{ - 0,5t}} - 1} \right)}}\)
Tại thời điểm \(t = 2\)giờ: Nồng độ thuốc \(y\left( 2 \right) = 100.{e^{\frac{2}{e} - 2}}\).
Thay \(t = 2\)vào biểu thức vừa tìm được:
\(100.{e^{2k\left( {{e^{ - 0,5 \cdot 2}} - 1} \right)}} = 100.{e^{\frac{2}{e} - 2}} \Rightarrow 2k\left( {\frac{1}{e} - 1} \right) = \frac{2}{e} - 2 = 2\left( {\frac{1}{e} - 1} \right) \Rightarrow k = 1\)
Với \(k = 1\), hàm nồng độ thuốc là: \(y\left( t \right) = 100.{e^{2\left( {{e^{ - 0,5t}} - 1} \right)}}\)
Sau bốn giờ \[\left( {t = 4} \right)\], nồng độ thuốc trong máu là: y4=100.e2e0,54117,7 mg/L

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 3} \) 
Đúng
Sai
b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 2\) bằng \(\frac{1}{2}\)(đvdt) 
Đúng
Sai
c) Hàm số \(g\left( x \right) = - f\left( x \right) + 2026\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,0} \right)\) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) thỏa mãn \(F\left( { - 1} \right) = 0\) thì giá trị lớn nhất của hàm số \(F\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;\,4} \right]\) bằng \(\frac{{11}}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP