Câu hỏi:

20/05/2026 15 Lưu

Một bể chứa nước trong nhà máy có dạng hình cầu. Trong hệ không gian với hệ trục \(Oxyz\) (đơn vị trên các trục là mét), một mặt cầu được mô phỏng hình dáng của bể có tâm \(I\left( {1;\,2;\,3} \right)\) và bán kính bằng \(5\). Tại một thời điểm quan sát, mặt nước trong bể nằm trên mặt phẳng có phương trình \(\left( P \right):2x - 2y + z + 8 = 0\)
Xác suất người đó là nữ giới khi biết đã bị dừng xe là: (ảnh 1)

a) Phương trình mặt cầu của bể nước là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\) 
Đúng
Sai
b) \(d\left( {I;\,\left( P \right)} \right) = 4\)(dm)
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm quan sát, diện tích mặt thoáng của nước trong bể bằng \(16\pi \) (m²) 
Đúng
Sai
d) Giả sử nước được bơm thêm vào bể với lưu lượng không đổi. Khi mặt nước dâng lên và nằm trên mặt phẳng \(\left( Q \right):2x - 2y + z - 1 = 0\), tốc độ dâng của mực nước bằng \(\frac{4}{5}\) tốc độ dâng tại thời điểm quan sát ban đầu
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)

Mặt cầu có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\)và bán kính \(R = 5\)

Phương trình mặt cầu là : \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\)nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Khoảng cách từ tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\)đến mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(d\left( {I;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 - 2.2 + 1.3 + 8} \right||}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = 3\)m \( = 30\)dm nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Mặt thoáng của nước là một hình tròn được tạo bởi giao tuyến của mặt cầu và mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Gọi \(r\)là bán kính mặt thoáng nên ta có mối liên hệ:\(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I;\left( P \right)} \right)}  = \sqrt {{5^2} - {3^3}}  = 4\).

Diện tích mặt thoáng \(S = \pi {r^2} = 16\pi \)(m²) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Gọi \(v\) là tốc độ dâng của mực nước và \(Q\) là lưu lượng nước bơm vào (\(Q\) không đổi).

Ta có công thức:\(Q = S.v \Rightarrow v = \frac{Q}{S}\). Như vậy, tốc độ dâng tỉ lệ nghịch với diện tích mặt thoáng \(S\)

Tại thời điểm ban đầu (mặt phẳng\(\left( P \right)\)): \({S_{\left( P \right)}} = 16\pi \).

Tại thời điểm sau (mặt phẳng \(Q\)) thì khoảng cách \(d\left( {I;\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2. - 2.2 + 3 - 1} \right|}}{3} = 0\).

Điều này nghĩa là mặt phẳng \(\left( Q \right)\)đi qua tâm\(I\), bán kính mặt thoáng lúc này bằng bán kính mặt cầu:\({r_Q} = R = 5\).

Diện tích mặt thoáng lúc này:\({S_Q} = \pi {.5^2} = 25\pi \) nên \(\frac{{{v_Q}}}{{{v_P}}} = \frac{{{S_P}}}{{{S_Q}}} = \frac{{16\pi }}{{25\pi }} = \frac{{16}}{{25}}\)nên mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,34

Vậy thể tích của lăng trụ (ảnh 1)

Ta có \(AB' \cap A'B = I\) là trung điểm của mỗi đường.

Khi đó \(d\left( {B'C',\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {B',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{B'I}}{{AI}}d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right)\).

Kẻ \(AH \bot BC\) (\(H\) là trung điểm của \(BC\)) suy ra:

\(BC \bot \left( {A'AH} \right) \Rightarrow \left( {A'BC} \right) \bot \left( {A'AH} \right),\left( {A'BC} \right) \cap \left( {A'AH} \right) = A'H\).

Kẻ \(AK \bot A'H \Rightarrow AK \bot \left( {A'AB} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {A'AB} \right)} \right) = AK = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Ta lại có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} + \frac{1}{{A{{A'}^2}}} \Rightarrow AA' = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\).

Vậy thể tích của lăng trụ là V=AA'.SABC=155.1.34.12=35200,34.

Lời giải

Đáp án:

3
Đoạn \(AB\) cắt và tạo với hình chiếu của nó lên \(\left( {Oxy} \right)\) góc \(60^\circ \)
Hình chiếu vuông góc của\(B\left( {{x_B};10;{z_B}} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là\(B\left( {{x_B};10;0} \right)\)
Xét tam giác vuông\(\Delta ABB'\) (vuông tại \(B'\)), góc\(\widehat {BAB'} = 60^\circ \)
Chiều sâu (trục \(z\)):\(\left| {{z_B}} \right| = AB.\sin 60^\circ = 3\sqrt 3 \) và \(AB\) hướng xuống dưới nên\({z_B} < 0 \Rightarrow {z_B} = - 3\sqrt 3 \)
Hoành độ (trục x):\(\left| {{x_B}} \right| = AB.\cos 60^\circ = 3\) tThỏa mãn \({x_B} > 0\)) suy ra \(B\left( {3;10; - 3\sqrt 3 } \right)\)
Gọi điểm \(A'\) là ảnh đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng tường \(\left( {Oxz} \right)\) thì \(A\left( {0;10;0} \right) \Rightarrow A'\left( {0; - 10;0} \right)\)
Do \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng \(y = 0\)
Vectơ chỉ phương của \(\overrightarrow {A'B} \) là: \(\overrightarrow {A'B} = \left( {3;20; - 3\sqrt 3 } \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(A'B\) đi qua \(A'\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3t}\\{y = - 10 + 20t}\\{z = - 3\sqrt 3 t}\end{array}} \right.\)
Do \(M \in \left( {Oxz} \right) \Rightarrow {y_M} = 0 \Leftrightarrow - 10 + 20t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)
Tọa độ của giao điểm \(M\) là \[M\left( {\frac{3}{2};0; - \frac{{3\sqrt 3 }}{2}} \right)\]
Khoảng cách từ gốc tọa độ đến \(M\) là OM=322+02+3322=3  dm

Câu 3

a) Xác suất một lái xe được chọn ngẫu nhiên trong giờ cao điểm là nam giới và vi phạm tốc độ là \(0,06\)
Đúng
Sai
b) Xác suất một lái xe được chọn ngẫu nhiên trong giờ cao điểm vi phạm tốc độ là \(0,13\). 
Đúng
Sai
c) Nếu một lái xe được chọn ngẫu nhiên vi phạm tốc độ, khả năng cao người đó là nam giới. 
Đúng
Sai
d) Giả sử cảnh sát chỉ dừng xe của những người vi phạm tốc độ để xử phạt. Biết một người đã bị dừng xe, xác suất người đó là nữ giới lớn hơn \(0,2\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Tại thời điểm \(t = 0\) thì góc quay của cánh quạt là \(0,5\)(rad) 
Đúng
Sai
b) Vận tốc góc của cánh quạt tại thời điểm \(t\) là \(\omega \left( t \right) = 2 - \frac{\pi }{6}{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{3}t} \right)\) (rad/s) 
Đúng
Sai
c) Vận tốc góc của cánh quạt luôn lớn hơn hoặc bằng \(2 - \frac{\pi }{6}\)(rad/s) 
Đúng
Sai
d) Gia tốc góc của cánh quạt tại thời điểm \(t = 3\) giây là \(0\)(rad/s2)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \[b = 21\] 
Đúng
Sai
b) Vận tốc lớn nhất mà vật đạt được trong suốt quá trình chuyển động là \(15\) (m/s)
Đúng
Sai
c) Vận tốc trung bình của vật trong toàn bộ quá trình chuyển động cho đến khi dừng hẳn là \(6\) (m/s) 
Đúng
Sai
d) Giả sử ngay sau khi dừng hẳn, vật bắt đầu chuyển động lùi thẳng về vị trí xuất phát với gia tốc không đổi bằng \( - 2\)(m/s2). Thời điểm vật quay trở lại đúng vị trí xuất phát ban đầu là \(t = 13\) giây
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP