khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/05/2026 247 Lưu

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn tung một đồng xu cân đối và đồng chất để quyết định hướng đi. Nếu đồng xu ra mặt sấp, anh bắt buộc phải đi qua một cửa theo phương ngang (trái hoặc phải), nếu đồng xu ra mặt ngửa thì anh Sơn bắt buộc phải đi qua một cửa theo phương dọc (trên hoặc dưới). Nếu hướng bắt buộc có nhiều hơn 1 cửa, anh sẽ chọn ngẫu nhiên 1 cửa với xác suất như nhau (Mọi phòng trong mê cung đều có ít nhất 1 cửa ngang và 1 cửa dọc). Trò chơi kết thúc ngay khi anh bước vào phòng chứa kho báu hoặc phòng có bẫy. Biết anh Sơn bắt đầu từ phòng 1, tính xác suất để anh tìm được kho báu (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn tung một đồng xu cân đối và đồng chất để quyết định hướng đi. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,63
Theo quy tắc thì mặt sấp đi cửa ngang (trái/phải) với xác suất \[0,5\]
Mặt ngửa đi cửa dọc (trên/dưới) với xác suất \[0,5\]
Khi đó, nếu hướng đó có 2 cửa thì xác suất mỗi cửa là \[0,5\]
Tại phòng 1:
Mặt sấp có 2 cửa ngang là kho báu (xác suất \(1\)) và phòng 2 với xác suất là: \(0,5.\left( {0,5.1 + 0,5.{P_2}} \right)\)
Mặt ngửa chỉ có 1 cửa dọc là phòng 3 với xác suất là: \(0,5.{P_3}\).
Phương trình \[\left( 1 \right)\] là: \({P_1} = 0,25 + 0,25{P_2} + 0,5{P_3}\)
Tại phòng 2:
Mặt sấp chỉ có 1 cửa ngang là phòng 1 với xác suất là \(0,5{P_1}\)
Mặt ngửa chỉ có 1 cửa dọc là phòng 4 với xác suất:\(0,5{P_4}\)
Phương trình \[\left( 2 \right)\] là \({P_2} = 0,5{P_1} + 0,5{P_4}\)
Tại phòng 3:
Mặt sấp chỉ có 1 cửa ngang là phòng 4 với xác suất là \(0,5{P_4}\)
Mặt ngửa chỉ có 1 cửa dọc là phòng 1 với xác suất là \(0,5{P_1}\)
Phương trình \[\left( 3 \right)\] là \({P_3} = 0,5{P_1} + 0,5{P_4}\)
Tại phòng 4:
Mặt sấp có 2 cửa ngang là phòng 3 và bẫy (xác suất \(0\)) với xác suất là: \(0,5.\left( {0,5.{P_3} + 0,5.0} \right)\).
Mặt ngửa chỉ có 1 cửa dọc là phòng 2 với xác suất là \(0,5{P_2}\)
Phương trình \[\left( 4 \right)\] là \({P_4} = 0,25{P_3} + 0,5{P_2}\)
Từ \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta thấy ngay: \({P_2} = {P_3}\).
Thay \({P_3} = {P_2}\) vào phương trình \(\left( 4 \right)\) ta được: \({P_4} = 0,25{P_2} + 0,5{P_2} = 0,75{P_2}\)
Thay \({P_4} = 0,75{P_2}\)vào phương trình \(\left( 2 \right)\) ta được: \({P_2} = 0,5{P_1} + 0,5\left( {0,75{P_2}} \right)\)
Khi đó: \({P_2} = 0,5{P_1} + 0,375{P_2} \Rightarrow 0,625{P_2} = 0,5{P_1} \Rightarrow {P_2} = 0,8{P_1}\)
Vì \({P_3} = {P_2}\) nên ta cũng có \({P_3} = 0,8{P_1}\).
Thay tất cả vào phương trình \[\left( 1 \right)\]: P1=0,25+0,250,8P1+0,50,8P1P1=0,6250,63

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,34

Vậy thể tích của lăng trụ (ảnh 1)

Ta có \(AB' \cap A'B = I\) là trung điểm của mỗi đường.

Khi đó \(d\left( {B'C',\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {B',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{B'I}}{{AI}}d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right)\).

Kẻ \(AH \bot BC\) (\(H\) là trung điểm của \(BC\)) suy ra:

\(BC \bot \left( {A'AH} \right) \Rightarrow \left( {A'BC} \right) \bot \left( {A'AH} \right),\left( {A'BC} \right) \cap \left( {A'AH} \right) = A'H\).

Kẻ \(AK \bot A'H \Rightarrow AK \bot \left( {A'AB} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {A'AB} \right)} \right) = AK = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Ta lại có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} + \frac{1}{{A{{A'}^2}}} \Rightarrow AA' = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\).

Vậy thể tích của lăng trụ là V=AA'.SABC=155.1.34.12=35200,34.

Lời giải

Đáp án:

12,7
Chọn gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) là trọng tâm tam giác đều \(ABC\)cạnh \(a = 6\) m có \(h = \frac{{6\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 \)m.
Tọa độ các đỉnh:\(A\left( {0;2\sqrt 3 } \right)\), \(B\left( { - 3; - \sqrt 3 } \right)\),\(C\left( {3; - \sqrt 3 } \right)\).
Đường thẳng \(AC\)đi qua \(A\left( {0;2\sqrt 3 } \right)\)và \(C\left( {3; - \sqrt 3 } \right)\) có phương trình:\(y = - \sqrt 3 x + 2\sqrt 3 \).
\(\left( {{P_1}} \right):y = m{x^2} + n\) có trục đối xứng là\(Oy\), đi qua \(B,C\)và tiếp xúc với \(AC\) tại \(C\)
Chọn gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \ri (ảnh 2)
Đồ thị đi qua \(C\left( {3; - \sqrt 3 } \right) \Rightarrow 9m + n = - \sqrt 3 \,\,\left( 1 \right)\)
Theo giả thiết, \(\left( {{P_1}} \right)\) tiếp xúc với \(AC\) tại\(C \Rightarrow {y'_{\left( {{P_1}} \right)}}\left( 3 \right) = {k_{AC}} \Rightarrow 2m.3 = - \sqrt 3 \Rightarrow m = - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\)
Thay \(m = - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\) vào\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 9\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}} \right) + n = - \sqrt 3 \Rightarrow n = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên \({\left( P \right)_1}:y = - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Phần hoa ở giữa được giới hạn bởi 3 cung parabol đối xứng qua tâm\(O\).
Giao điểm \({I_2}\)của \(\left( {{P_1}} \right)\)và \({\left( P \right)_2}\)nằm trên đường phân giác\(OC:y = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm: \( - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}x \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3\left( l \right)}\\{x = - 1\left( n \right)}\end{array}} \right.\)
Suy ra, giao điểm \({I_1}\left( { - 1;\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)\)và \({I_2}\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)\).
Khoảng cách từ tâm \(O\)đến các giao điểm của các parabol là bằng nhau:
\(O{I_2} = O{I_3} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \)\[{I_3} \cap OA \equiv Oy \Rightarrow {I_3}\left( {0; - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}} \right)\]
Diện tích phần trồng hoa là :
\[{S_{hoa}} = {S_{\Delta {I_1}{I_2}{I_3}}} + 3\int\limits_{ - 1}^1 {\left[ {\left( {{P_1}} \right) - {y_{{I_1}{I_2}}}} \right]} {\rm{d}}x = \frac{1}{2}2\left[ {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - \left( { - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}} \right)} \right]{\rm{d}}x - 3\int\limits_{ - 1}^1 {\left[ {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) - \frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right]} {\rm{d}}x = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\]
\[{S_{co}} = 3.{S_{\left( {{P_1}} \right) \cap \left( {{P_2}} \right)}} - {S_{hoa}} = 3.2\int\limits_{ - 1}^3 {\left[ {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{6}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) - \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)} \right]} {\rm{d}}x - \frac{{5\sqrt 3 }}{3} = \frac{{17\sqrt 3 }}{3}\](m2)
Vậy tổng diện tích cần tính là: S=Shoa+Sco=533+1733=223312,7

Câu 3

a) \[b = 21\] 
Đúng
Sai
b) Vận tốc lớn nhất mà vật đạt được trong suốt quá trình chuyển động là \(15\) (m/s)
Đúng
Sai
c) Vận tốc trung bình của vật trong toàn bộ quá trình chuyển động cho đến khi dừng hẳn là \(6\) (m/s) 
Đúng
Sai
d) Giả sử ngay sau khi dừng hẳn, vật bắt đầu chuyển động lùi thẳng về vị trí xuất phát với gia tốc không đổi bằng \( - 2\)(m/s2). Thời điểm vật quay trở lại đúng vị trí xuất phát ban đầu là \(t = 13\) giây
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Phương trình mặt cầu của bể nước là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\) 
Đúng
Sai
b) \(d\left( {I;\,\left( P \right)} \right) = 4\)(dm)
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm quan sát, diện tích mặt thoáng của nước trong bể bằng \(16\pi \) (m²) 
Đúng
Sai
d) Giả sử nước được bơm thêm vào bể với lưu lượng không đổi. Khi mặt nước dâng lên và nằm trên mặt phẳng \(\left( Q \right):2x - 2y + z - 1 = 0\), tốc độ dâng của mực nước bằng \(\frac{4}{5}\) tốc độ dâng tại thời điểm quan sát ban đầu
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Xác suất một lái xe được chọn ngẫu nhiên trong giờ cao điểm là nam giới và vi phạm tốc độ là \(0,06\)
Đúng
Sai
b) Xác suất một lái xe được chọn ngẫu nhiên trong giờ cao điểm vi phạm tốc độ là \(0,13\). 
Đúng
Sai
c) Nếu một lái xe được chọn ngẫu nhiên vi phạm tốc độ, khả năng cao người đó là nam giới. 
Đúng
Sai
d) Giả sử cảnh sát chỉ dừng xe của những người vi phạm tốc độ để xử phạt. Biết một người đã bị dừng xe, xác suất người đó là nữ giới lớn hơn \(0,2\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left[ \begin{array}{l}q = - 1\\q = 0\end{array} \right.\) 
B. \(\left[ \begin{array}{l}q = 0\\q = 1\end{array} \right.\) 
C. \(\left[ \begin{array}{l}q = 1\\q = 3\end{array} \right.\) 
D. \(\left[ \begin{array}{l}q = - 1\\q = - 3\end{array} \right.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP