Câu hỏi:

21/05/2026 18 Lưu

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

MINDSCAPE EDU: WHERE LEARNING MEETS INNOVATION

"Before MindScape Edu, I lacked (1) ____________ in my studies", says Sarah Chen, a high school student. Now, she's thriving with our revolutionary (2) ____________ that personalizes education.

What makes us unique? It starts (3) ____________ our core system, incorporating the latest neuroscience research, featuring breakthrough AI technology that works differently for (4) ____________ student. (5) ____________ traditional platforms that stick to fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you.

Real success stories prove our impact. "When I started (6) ____________ the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically", reports Michael Torres, a college freshman. His experience mirrors thousands of others worldwide.

The future of education is here! MindScape Edu prompts students to adopt innovative approaches. Ready to transform your learning experience?

Start your free trial today!

(Adapted from MindScape Edu Success Stories)

"Before MindScape Edu, I lacked (1) ____________ in my studies", says Sarah Chen, a high school student.

A. capacity         
B. proficiency      
C. possibility       
D. ability

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. capacity (n): sức chứa, năng lực.

B. proficiency (n): sự thành thạo, kỹ năng giỏi.

C. possibility (n): khả năng (xảy ra một sự việc nào đó).

D. ability (n): khả năng (có thể làm được việc gì, thường đi với to do something).

Ta có cụm từ/cấu trúc: proficiency in something (sự thành thạo/giỏi giang trong lĩnh vực/việc gì). Trong ngữ cảnh học tập, học sinh này phàn nàn rằng mình từng thiếu đi "sự thành thạo/kỹ năng tốt" trong việc học.

Chọn B. proficiency

→ "Before MindScape Edu, I lacked proficiency in my studies", says Sarah Chen, a high school student.

Dịch nghĩa: "Trước khi có MindScape Edu, tôi đã thiếu sự thành thạo trong việc học của mình", Sarah Chen, một học sinh trung học, chia sẻ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Now, she's thriving with our revolutionary (2) ____________ that personalizes education.

A. educational methodology adaptive           
B. adaptive educational methodology   
C. educational adaptive methodology        
D. adaptive methodology educational

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là "methodology" (phương pháp luận) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước có hai tính từ bổ nghĩa:

Tính từ chỉ tính chất: "adaptive" (có tính thích ứng, linh hoạt).

Tính từ phân loại: "educational" (thuộc về giáo dục).

Theo quy tắc trật tự tính từ, tính từ chỉ tính chất phải đứng trước tính từ phân loại. Trật tự đúng là: Tính từ chỉ tính chất + Tính từ phân loại + Danh từ chính.

Chọn B. adaptive educational methodology

→ Now, she's thriving with our revolutionary adaptive educational methodology that personalizes education.

Dịch nghĩa: Giờ đây, cô ấy đang phát triển mạnh mẽ với phương pháp luận giáo dục mang tính thích ứng đầy tính cách mạng của chúng tôi, thứ giúp cá nhân hóa nền giáo dục.

Câu 3:

It starts (3) ____________ our core system, incorporating the latest neuroscience research, .......

A. for                              

B. with                 
C. on                                   
D. in

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. for (prep): cho, vì.

B. with (prep): với, bằng.

C. on (prep): trên.

D. in (prep): trong.

Ta có cụm động từ (phrasal verb) phổ biến: start with something (bắt đầu với / khởi đầu bằng cái gì).

Chọn B. with

→ It starts with our core system...

Dịch nghĩa: Điều đó bắt đầu với hệ thống cốt lõi của chúng tôi...

Câu 4:

........, featuring breakthrough AI technology that works differently for (4) ____________ student.

A. every                          

B. all                    
C. many                               
D. some

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).

B. all: tất cả (+ danh từ số nhiều / không đếm được).

C. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).

D. some: một số, một vài (+ danh từ số nhiều / không đếm được).

Danh từ đứng ngay sau khoảng trống là "student" (học sinh) đang ở dạng số ít. Do đó, chỉ có từ "every" là đúng ngữ pháp.

Chọn A. every

→ ...featuring breakthrough AI technology that works differently for every student.

Dịch nghĩa: ...mang đến công nghệ AI đột phá hoạt động theo những cách khác biệt đối với mỗi học sinh.

Câu 5:

(5) ____________ traditional platforms that stick to fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you.

A. Instead of                   

B. Due to              
C. Unlike                             
D. Regardless of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. Instead of (prep): Thay vì.

B. Due to (prep): Bởi vì, do.

C. Unlike (prep): Không giống như, khác với.

D. Regardless of (prep): Bất chấp, không màng đến.

Câu thể hiện sự đối lập giữa hai đối tượng: "traditional platforms" (các nền tảng truyền thống) vốn dính chặt với các lộ trình học tập cố định, và "MindScape Edu" có khả năng tiến hóa/phát triển cùng người học. Từ "Unlike" được dùng để chỉ ra sự khác biệt này.

Chọn C. Unlike

Unlike traditional platforms that stick to fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you.

Dịch nghĩa: Không giống như các nền tảng truyền thống gắn chặt với những lộ trình học tập cố định, MindScape Edu phát triển cùng với bạn.

Câu 6:

"When I started (6) ____________ the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically", reports Michael Torres, a college freshman.

A. taking                         

B. making             
C. getting                             
D. putting

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. taking (v-ing): lấy, cầm.

B. making (v-ing): làm, chế tạo.

C. getting (v-ing): có được, lấy được.

D. putting (v-ing): đặt, để.

Ta có thành ngữ (idiom): get the hang of something (nắm bắt được cách sử dụng/cách làm một việc gì đó, quen với việc gì). Sau "started", động từ chia ở dạng V-ing.

Chọn C. getting

→ "When I started getting the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically", reports Michael Torres...

Dịch nghĩa: "Khi tôi bắt đầu nắm bắt được cách sử dụng các công cụ phân tích, điểm số của tôi đã được cải thiện một cách đáng kinh ngạc", Michael Torres báo cáo...

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

MINDSCAPE EDU: WHERE LEARNING MEETS INNOVATION

"Before MindScape Edu, I lacked (1) proficiency in my studies", says Sarah Chen, a high school student. Now, she's thriving with our revolutionary (2) adaptive educational methodology that personalizes education.

What makes us unique? It starts (3) with our core system, incorporating the latest neuroscience research, featuring breakthrough AI technology that works differently for (4) every student. (5) Unlike traditional platforms that stick to fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you.

Real success stories prove our impact. "When I started (6) getting the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically", reports Michael Torres, a college freshman. His experience mirrors thousands of others worldwide.

The future of education is here! MindScape Edu prompts students to adopt innovative approaches. Ready to transform your learning experience?

Start your free trial today!

MINDSCAPE EDU: NƠI VIỆC HỌC GIAO THOA CÙNG SỰ ĐỔI MỚI

"Trước khi có MindScape Edu, tôi đã thiếu (1) sự thành thạo trong việc học của mình", Sarah Chen, một học sinh trung học, chia sẻ. Giờ đây, cô ấy đang phát triển mạnh mẽ với (2) phương pháp luận giáo dục mang tính thích ứng đầy tính cách mạng của chúng tôi, thứ giúp cá nhân hóa nền giáo dục.

Điều gì làm cho chúng tôi trở nên độc đáo? Điều đó bắt đầu (3) với hệ thống cốt lõi của chúng tôi, kết hợp các nghiên cứu khoa học thần kinh mới nhất, mang đến công nghệ AI đột phá hoạt động theo những cách khác biệt đối với (4) mỗi học sinh. (5) Không giống như các nền tảng truyền thống gắn chặt với những lộ trình học tập cố định, MindScape Edu tiến hóa và phát triển cùng với bạn.

Những câu chuyện thành công thực tế chứng minh sức ảnh hưởng của chúng tôi. "Khi tôi bắt đầu (6) nắm bắt được cách sử dụng các công cụ phân tích, điểm số của tôi đã được cải thiện một cách đáng kinh ngạc", Michael Torres, một sinh viên năm nhất đại học, báo cáo. Trải nghiệm của cậu ấy cũng phản chiếu hình ảnh của hàng ngàn người khác trên toàn thế giới.

Tương lai của ngành giáo dục đang ở ngay đây! MindScape Edu thúc đẩy học sinh áp dụng những phương pháp tiếp cận mang tính đổi mới. Bạn đã sẵn sàng để chuyển đổi hoàn toàn trải nghiệm học tập của mình chưa?

Hãy bắt đầu bản dùng thử miễn phí của bạn ngay hôm nay!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. [I]                               

B. [IV]                 
C. [II]                                  
D. [III]

Lời giải

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn 1?

"The shift towards renewable energy is seen as a necessary response to the global energy crisis." (Sự chuyển đổi sang năng lượng tái tạo được xem là một phản ứng cần thiết đối với cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu.)

Câu đầu tiên của đoạn văn đề cập đến bối cảnh chung: cạn kiệt nhiên liệu hóa thạch và biến đổi khí hậu, từ đó khẳng định tương lai chắc chắn thuộc về năng lượng tái tạo. Câu gạch chân giải thích rõ hơn lý do cho sự khẳng định đó (là phản ứng cần thiết đối với khủng hoảng). Đặt câu này vào vị trí [II] tạo ra sự kết nối logic hoàn hảo trước khi đi vào hành động cụ thể của con người: "Vì nó là phản ứng cần thiết. [II] (Nên) các nhà khoa học và kỹ sư đang tạo ra những tiến bộ đáng kể...".

Chọn C.

Câu 2

A. Assisting the elderly.                               
B. Performing hazardous tasks like firefighting.     
C. Replacing human companions entirely.     
D. Space exploration.

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài đọc về các ứng dụng tiềm năng của robot hình người?

A. Assisting the elderly: Hỗ trợ người cao tuổi. (Có nhắc đến)

B. Performing hazardous tasks like firefighting: Thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm như cứu hỏa. (Có nhắc đến)

C. Replacing human companions entirely: Thay thế hoàn toàn những người bạn đồng hành là con người. (Không được nhắc đến như một ứng dụng/mục tiêu, đoạn 5 chỉ nêu quan điểm lo ngại về việc máy móc "sao chép" sự bầu bạn, chứ đây không phải là ứng dụng tiềm năng được kỳ vọng).

D. Space exploration: Khám phá vũ trụ. (Có nhắc đến)

Thông tin (Đoạn 4): Humanoid robots could revolutionize various sectors, from assisting the elderly to performing hazardous tasks such as firefighting and space exploration.

(Robot hình người có thể cách mạng hóa nhiều lĩnh vực khác nhau, từ hỗ trợ người cao tuổi đến thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm như cứu hỏa và khám phá vũ trụ.)

Chọn C.

Câu 3

A. plenty                         

B. pile                  
C. number                            
D. amount

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. which offer students unique opportunities to experience
B. provided students unique opportunities to experience
C. of which it provides students with unique opportunities to experience
D. to offering students unique opportunities to experience

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. educational methodology adaptive           
B. adaptive educational methodology   
C. educational adaptive methodology        
D. adaptive methodology educational

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP