Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THCS&THPT Bến Hải (Quảng Trị) có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Lào Cai có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
MINDSCAPE EDU: WHERE LEARNING MEETS INNOVATION
"Before MindScape Edu, I lacked (1) ____________ in my studies", says Sarah Chen, a high school student. Now, she's thriving with our revolutionary (2) ____________ that personalizes education.
What makes us unique? It starts (3) ____________ our core system, incorporating the latest neuroscience research, featuring breakthrough AI technology that works differently for (4) ____________ student. (5) ____________ traditional platforms that stick to fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you.
Real success stories prove our impact. "When I started (6) ____________ the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically", reports Michael Torres, a college freshman. His experience mirrors thousands of others worldwide.
The future of education is here! MindScape Edu prompts students to adopt innovative approaches. Ready to transform your learning experience?
Start your free trial today!
(Adapted from MindScape Edu Success Stories)
Câu 1/40
Lời giải
A. capacity (n): sức chứa, năng lực.
B. proficiency (n): sự thành thạo, kỹ năng giỏi.
C. possibility (n): khả năng (xảy ra một sự việc nào đó).
D. ability (n): khả năng (có thể làm được việc gì, thường đi với to do something).
Ta có cụm từ/cấu trúc: proficiency in something (sự thành thạo/giỏi giang trong lĩnh vực/việc gì). Trong ngữ cảnh học tập, học sinh này phàn nàn rằng mình từng thiếu đi "sự thành thạo/kỹ năng tốt" trong việc học.
Chọn B. proficiency
→ "Before MindScape Edu, I lacked proficiency in my studies", says Sarah Chen, a high school student.
Dịch nghĩa: "Trước khi có MindScape Edu, tôi đã thiếu sự thành thạo trong việc học của mình", Sarah Chen, một học sinh trung học, chia sẻ.
Câu 2/40
Lời giải
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là "methodology" (phương pháp luận) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước có hai tính từ bổ nghĩa:
Tính từ chỉ tính chất: "adaptive" (có tính thích ứng, linh hoạt).
Tính từ phân loại: "educational" (thuộc về giáo dục).
Theo quy tắc trật tự tính từ, tính từ chỉ tính chất phải đứng trước tính từ phân loại. Trật tự đúng là: Tính từ chỉ tính chất + Tính từ phân loại + Danh từ chính.
Chọn B. adaptive educational methodology
→ Now, she's thriving with our revolutionary adaptive educational methodology that personalizes education.
Dịch nghĩa: Giờ đây, cô ấy đang phát triển mạnh mẽ với phương pháp luận giáo dục mang tính thích ứng đầy tính cách mạng của chúng tôi, thứ giúp cá nhân hóa nền giáo dục.
Câu 3/40
A. for
Lời giải
A. for (prep): cho, vì.
B. with (prep): với, bằng.
C. on (prep): trên.
D. in (prep): trong.
Ta có cụm động từ (phrasal verb) phổ biến: start with something (bắt đầu với / khởi đầu bằng cái gì).
Chọn B. with
→ It starts with our core system...
Dịch nghĩa: Điều đó bắt đầu với hệ thống cốt lõi của chúng tôi...
Câu 4/40
A. every
Lời giải
A. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).
B. all: tất cả (+ danh từ số nhiều / không đếm được).
C. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).
D. some: một số, một vài (+ danh từ số nhiều / không đếm được).
Danh từ đứng ngay sau khoảng trống là "student" (học sinh) đang ở dạng số ít. Do đó, chỉ có từ "every" là đúng ngữ pháp.
Chọn A. every
→ ...featuring breakthrough AI technology that works differently for every student.
Dịch nghĩa: ...mang đến công nghệ AI đột phá hoạt động theo những cách khác biệt đối với mỗi học sinh.
Câu 5/40
A. Instead of
Lời giải
A. Instead of (prep): Thay vì.
B. Due to (prep): Bởi vì, do.
C. Unlike (prep): Không giống như, khác với.
D. Regardless of (prep): Bất chấp, không màng đến.
Câu thể hiện sự đối lập giữa hai đối tượng: "traditional platforms" (các nền tảng truyền thống) vốn dính chặt với các lộ trình học tập cố định, và "MindScape Edu" có khả năng tiến hóa/phát triển cùng người học. Từ "Unlike" được dùng để chỉ ra sự khác biệt này.
Chọn C. Unlike
→ Unlike traditional platforms that stick to fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you.
Dịch nghĩa: Không giống như các nền tảng truyền thống gắn chặt với những lộ trình học tập cố định, MindScape Edu phát triển cùng với bạn.
Câu 6/40
A. taking
Lời giải
A. taking (v-ing): lấy, cầm.
B. making (v-ing): làm, chế tạo.
C. getting (v-ing): có được, lấy được.
D. putting (v-ing): đặt, để.
Ta có thành ngữ (idiom): get the hang of something (nắm bắt được cách sử dụng/cách làm một việc gì đó, quen với việc gì). Sau "started", động từ chia ở dạng V-ing.
Chọn C. getting
→ "When I started getting the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically", reports Michael Torres...
Dịch nghĩa: "Khi tôi bắt đầu nắm bắt được cách sử dụng các công cụ phân tích, điểm số của tôi đã được cải thiện một cách đáng kinh ngạc", Michael Torres báo cáo...
|
Bài đọc hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
MINDSCAPE EDU: WHERE LEARNING MEETS INNOVATION "Before MindScape Edu, I lacked (1) proficiency in my studies", says Sarah Chen, a high school student. Now, she's thriving with our revolutionary (2) adaptive educational methodology that personalizes education. What makes us unique? It starts (3) with our core system, incorporating the latest neuroscience research, featuring breakthrough AI technology that works differently for (4) every student. (5) Unlike traditional platforms that stick to fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you. Real success stories prove our impact. "When I started (6) getting the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically", reports Michael Torres, a college freshman. His experience mirrors thousands of others worldwide. The future of education is here! MindScape Edu prompts students to adopt innovative approaches. Ready to transform your learning experience? Start your free trial today! |
MINDSCAPE EDU: NƠI VIỆC HỌC GIAO THOA CÙNG SỰ ĐỔI MỚI "Trước khi có MindScape Edu, tôi đã thiếu (1) sự thành thạo trong việc học của mình", Sarah Chen, một học sinh trung học, chia sẻ. Giờ đây, cô ấy đang phát triển mạnh mẽ với (2) phương pháp luận giáo dục mang tính thích ứng đầy tính cách mạng của chúng tôi, thứ giúp cá nhân hóa nền giáo dục. Điều gì làm cho chúng tôi trở nên độc đáo? Điều đó bắt đầu (3) với hệ thống cốt lõi của chúng tôi, kết hợp các nghiên cứu khoa học thần kinh mới nhất, mang đến công nghệ AI đột phá hoạt động theo những cách khác biệt đối với (4) mỗi học sinh. (5) Không giống như các nền tảng truyền thống gắn chặt với những lộ trình học tập cố định, MindScape Edu tiến hóa và phát triển cùng với bạn. Những câu chuyện thành công thực tế chứng minh sức ảnh hưởng của chúng tôi. "Khi tôi bắt đầu (6) nắm bắt được cách sử dụng các công cụ phân tích, điểm số của tôi đã được cải thiện một cách đáng kinh ngạc", Michael Torres, một sinh viên năm nhất đại học, báo cáo. Trải nghiệm của cậu ấy cũng phản chiếu hình ảnh của hàng ngàn người khác trên toàn thế giới. Tương lai của ngành giáo dục đang ở ngay đây! MindScape Edu thúc đẩy học sinh áp dụng những phương pháp tiếp cận mang tính đổi mới. Bạn đã sẵn sàng để chuyển đổi hoàn toàn trải nghiệm học tập của mình chưa? Hãy bắt đầu bản dùng thử miễn phí của bạn ngay hôm nay! |
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
STAY SAFE ON FACEBOOK
1. Privacy risks: Facebook collects a large (7) ____________ of personal information. This information is often used for targeted advertising but could also be accessed by unauthorized third parties. Always be (8) ____________ of what you share like your phone number, address, or financial information.
What you can do:
● Adjust your privacy settings to limit who can see your posts and (9) ____________ details.
● Think twice before sharing information that could be misused.
2. Security tips: Your Facebook account can be a target for cybercriminals (10) ____________ may attempt to steal your login information or infect your device with malware.
What you can do:
● Enable two-factor authentication (2FA): This adds an extra layer of security, (11) ____________ it harder for others to access your account.
● Use strong, unique passwords: Instead of using the same password across multiple sites, make your Facebook password complex.
● Beware of scams: Don’t click on suspicious links or download files from unknown sources. Always (12) ____________ the sender’s identity before responding to messages.
(Adapted from https://beconnected.esafety.gov.au/)
Câu 7/40
A. plenty
Lời giải
A. plenty (pronoun): nhiều (thường dùng trong cụm plenty of).
B. pile (n): đống (thường dùng cho các vật chất hữu hình xếp chồng lên nhau).
C. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
D. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).
Phía sau khoảng trống là giới từ "of" và danh từ không đếm được "personal information" (thông tin cá nhân). Do đó, ta phải dùng cấu trúc a large amount of + N (không đếm được).
Chọn D. amount
→ Facebook collects a large amount of personal information.
Dịch nghĩa: Facebook thu thập một lượng lớn thông tin cá nhân.
Câu 8/40
A. cautious
Lời giải
A. cautious (adj): cẩn trọng, thận trọng (thường đi với giới từ about/with).
B. unaware (adj): không nhận thức được, không biết (mang nghĩa trái ngược với yêu cầu an toàn).
C. mindful (adj): lưu tâm, chú ý.
D. careful (adj): cẩn thận (thường đi với giới từ about/with).
Ta có cụm tính từ đi kèm giới từ cố định: be mindful of something (lưu tâm, để ý, ý thức về điều gì đó).
Chọn C. mindful
→ Always be mindful of what you share like your phone number...
Dịch nghĩa: Hãy luôn lưu tâm đến những gì bạn chia sẻ như số điện thoại của mình...
Câu 9/40
A. person
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. which
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
This adds an extra layer of security, (11) ____________ it harder for others to access your account.
This adds an extra layer of security, (11) ____________ it harder for others to access your account.
A. making
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. check in
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. a-b-c-e-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The philosopher St. Augustine famously stated, "The world is a book, and those who do not travel read only a page." This notion aligns with the value of study-abroad programs, (18) ____________ diverse cultures, languages, and perspectives. These programs are not merely about academic learning but are transformative journeys that often leave a profound impact on participants. Students describe these experiences as "rewarding" and even "life-changing," (19) ____________. Such programs not only enrich students academically but also prepare them to navigate a globalized world with empathy and understanding.
A significant advantage of studying abroad (20) ____________. Unlike traditional classroom instruction, firsthand encounters—such as observing art in its original context or engaging with local communities—can deepen one's understanding of a subject. As one student observed after viewing Michelangelo's David, (21) ____________. Such moments sharpen one's senses, cultivate a sensitivity to beauty and pain, and foster a deeper awareness of the interconnectedness of human experiences.
Moreover, studying abroad nurtures self-reflection, an essential aspect of personal growth. By documenting their experiences, students can analyze their values and beliefs (22) ____________. This reflective process not only enhances their capacity to adapt but also helps them better understand themselves and their aspirations. As educators recognize these multifaceted benefits, efforts continue to expand access to study-abroad opportunities, ensuring that more students can embark on this transformative journey.
(Adapted from Longman Academic Reading Series)
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.