Câu hỏi:

21/05/2026 17 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

STAY SAFE ON FACEBOOK

1. Privacy risks: Facebook collects a large (7) ____________ of personal information. This information is often used for targeted advertising but could also be accessed by unauthorized third parties. Always be (8) ____________ of what you share like your phone number, address, or financial information.

What you can do:

Adjust your privacy settings to limit who can see your posts and (9) ____________ details.

Think twice before sharing information that could be misused.

2. Security tips: Your Facebook account can be a target for cybercriminals (10) ____________ may attempt to steal your login information or infect your device with malware.

What you can do:

Enable two-factor authentication (2FA): This adds an extra layer of security, (11) ____________ it harder for others to access your account.

Use strong, unique passwords: Instead of using the same password across multiple sites, make your Facebook password complex.

Beware of scams: Don’t click on suspicious links or download files from unknown sources. Always (12) ____________ the sender’s identity before responding to messages.

(Adapted from https://beconnected.esafety.gov.au/)

Facebook collects a large (7) ____________ of personal information.

A. plenty                         

B. pile                  
C. number                            
D. amount

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. plenty (pronoun): nhiều (thường dùng trong cụm plenty of).

B. pile (n): đống (thường dùng cho các vật chất hữu hình xếp chồng lên nhau).

C. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).

D. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).

Phía sau khoảng trống là giới từ "of" và danh từ không đếm được "personal information" (thông tin cá nhân). Do đó, ta phải dùng cấu trúc a large amount of + N (không đếm được).

Chọn D. amount

→ Facebook collects a large amount of personal information.

Dịch nghĩa: Facebook thu thập một lượng lớn thông tin cá nhân.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Always be (8) ____________ of what you share like your phone number, address, or financial information.

A. cautious                      

B. unaware           
C. mindful                           
D. careful

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. cautious (adj): cẩn trọng, thận trọng (thường đi với giới từ about/with).

B. unaware (adj): không nhận thức được, không biết (mang nghĩa trái ngược với yêu cầu an toàn).

C. mindful (adj): lưu tâm, chú ý.

D. careful (adj): cẩn thận (thường đi với giới từ about/with).

Ta có cụm tính từ đi kèm giới từ cố định: be mindful of something (lưu tâm, để ý, ý thức về điều gì đó).

Chọn C. mindful

→ Always be mindful of what you share like your phone number...

Dịch nghĩa: Hãy luôn lưu tâm đến những gì bạn chia sẻ như số điện thoại của mình...

Câu 3:

Adjust your privacy settings to limit who can see your posts and (9) ____________ details.

A. person                        

B. personal           
C. personality    
D. personally

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. person (n): con người.

B. personal (adj): (thuộc về) cá nhân.

C. personality (n): tính cách.

D. personally (adv): một cách cá nhân.

Phân tích từ loại: Khoảng trống đứng trước danh từ "details" (các chi tiết/thông tin). Do đó, ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho nó. Cụm personal details mang nghĩa là "chi tiết cá nhân" hay "thông tin cá nhân".

Chọn B. personal

→ ...limit who can see your posts and personal details.

Dịch nghĩa: ...giới hạn những ai có thể xem các bài đăng và thông tin cá nhân của bạn.

Câu 4:

Your Facebook account can be a target for cybercriminals (10) ____________ may attempt to steal your login information or infect your device with malware.

A. which                         

B. who                 
C. where                              
D. what

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.

B. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).

C. where: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn.

D. what: cái mà (không đóng vai trò đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng ngay trước nó).

Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là "cybercriminals" (những tội phạm mạng) - danh từ chỉ người. Do đó, ta dùng đại từ "who" để làm chủ ngữ cho cụm động từ "may attempt" phía sau.

Chọn B. who

→ Your Facebook account can be a target for cybercriminals who may attempt to steal your login information...

Dịch nghĩa: Tài khoản Facebook của bạn có thể là mục tiêu của những tội phạm mạng, những kẻ có thể cố gắng đánh cắp thông tin đăng nhập của bạn...

Câu 5:

This adds an extra layer of security, (11) ____________ it harder for others to access your account.

A. making                       

B. to make            
C. made                               
D. make

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. making (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

B. to make: động từ nguyên thể có "to".

C. made (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

D. make (v): động từ nguyên mẫu.

Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ chỉ kết quả (hoặc mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả), thay thế cho toàn bộ vế câu phía trước (việc bổ sung thêm một lớp bảo mật làm cho tài khoản khó bị truy cập hơn). Mệnh đề đầy đủ là: ..., which makes it harder... Khi rút gọn, ta dùng V-ing là "making".

Chọn A. making

→ This adds an extra layer of security, making it harder for others to access your account.

Dịch nghĩa: Điều này bổ sung thêm một lớp bảo mật, làm cho người khác khó truy cập vào tài khoản của bạn hơn.

Câu 6:

Always (12) ____________ the sender’s identity before responding to messages.

A. check in                      

B. look up             
C. call off                                   
D. check out

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. check in (phr.v): làm thủ tục nhận phòng/chuyến bay, báo cáo tình hình.

B. look up (phr.v): tra cứu (thông tin trong từ điển, sách báo), trở nên tốt hơn.

C. call off (phr.v): hủy bỏ.

D. check out (phr.v): kiểm tra, xác minh, xem xét cẩn thận (để biết sự thật).

Để tránh bị lừa đảo (scams), người dùng được khuyên phải "kiểm tra / xác minh" (check out) danh tính của người gửi trước khi phản hồi tin nhắn.

Chọn D. check out

→ Always check out the sender’s identity before responding to messages.

Dịch nghĩa: Hãy luôn xác minh danh tính của người gửi trước khi trả lời các tin nhắn.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

STAY SAFE ON FACEBOOK

1. Privacy risks: Facebook collects a large (7) amount of personal information. This information is often used for targeted advertising but could also be accessed by unauthorized third parties. Always be (8) mindful of what you share like your phone number, address, or financial information.

What you can do:

● Adjust your privacy settings to limit who can see your posts and (9) personal details.

● Think twice before sharing information that could be misused.

2. Security tips: Your Facebook account can be a target for cybercriminals (10) who may attempt to steal your login information or infect your device with malware.

What you can do:

● Enable two-factor authentication (2FA): This adds an extra layer of security, (11) making it harder for others to access your account.

● Use strong, unique passwords: Instead of using the same password across multiple sites, make your Facebook password complex.

● Beware of scams: Don’t click on suspicious links or download files from unknown sources. Always (12) check out the sender’s identity before responding to messages.

GIỮ AN TOÀN TRÊN FACEBOOK

1. Những rủi ro về quyền riêng tư: Facebook thu thập một (7) lượng lớn thông tin cá nhân. Thông tin này thường được sử dụng cho các quảng cáo nhắm mục tiêu nhưng cũng có thể bị truy cập bởi các bên thứ ba không được ủy quyền. Hãy luôn (8) lưu tâm đến những gì bạn chia sẻ như số điện thoại, địa chỉ hoặc thông tin tài chính của mình.

Những gì bạn có thể làm:

● Điều chỉnh cài đặt quyền riêng tư của bạn để giới hạn những ai có thể xem các bài đăng và thông tin (9) cá nhân của bạn.

● Hãy suy nghĩ kỹ trước khi chia sẻ những thông tin có thể bị lạm dụng.

2. Các mẹo bảo mật: Tài khoản Facebook của bạn có thể là mục tiêu của những tội phạm mạng, (10) những kẻ có thể cố gắng đánh cắp thông tin đăng nhập của bạn hoặc lây nhiễm phần mềm độc hại vào thiết bị của bạn.

Những gì bạn có thể làm:

● Kích hoạt xác thực hai yếu tố (2FA): Điều này bổ sung thêm một lớp bảo mật, (11) làm cho người khác khó truy cập vào tài khoản của bạn hơn.

● Sử dụng các mật khẩu mạnh, duy nhất: Thay vì sử dụng cùng một mật khẩu trên nhiều trang web, hãy làm cho mật khẩu Facebook của bạn thật phức tạp.

● Cẩn thận với các trò lừa đảo: Đừng nhấp vào các liên kết đáng ngờ hoặc tải xuống tệp từ các nguồn không xác định. Hãy luôn (12) xác minh danh tính của người gửi trước khi trả lời các tin nhắn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. [I]                               

B. [IV]                 
C. [II]                                  
D. [III]

Lời giải

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn 1?

"The shift towards renewable energy is seen as a necessary response to the global energy crisis." (Sự chuyển đổi sang năng lượng tái tạo được xem là một phản ứng cần thiết đối với cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu.)

Câu đầu tiên của đoạn văn đề cập đến bối cảnh chung: cạn kiệt nhiên liệu hóa thạch và biến đổi khí hậu, từ đó khẳng định tương lai chắc chắn thuộc về năng lượng tái tạo. Câu gạch chân giải thích rõ hơn lý do cho sự khẳng định đó (là phản ứng cần thiết đối với khủng hoảng). Đặt câu này vào vị trí [II] tạo ra sự kết nối logic hoàn hảo trước khi đi vào hành động cụ thể của con người: "Vì nó là phản ứng cần thiết. [II] (Nên) các nhà khoa học và kỹ sư đang tạo ra những tiến bộ đáng kể...".

Chọn C.

Câu 2

A. Assisting the elderly.                               
B. Performing hazardous tasks like firefighting.     
C. Replacing human companions entirely.     
D. Space exploration.

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài đọc về các ứng dụng tiềm năng của robot hình người?

A. Assisting the elderly: Hỗ trợ người cao tuổi. (Có nhắc đến)

B. Performing hazardous tasks like firefighting: Thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm như cứu hỏa. (Có nhắc đến)

C. Replacing human companions entirely: Thay thế hoàn toàn những người bạn đồng hành là con người. (Không được nhắc đến như một ứng dụng/mục tiêu, đoạn 5 chỉ nêu quan điểm lo ngại về việc máy móc "sao chép" sự bầu bạn, chứ đây không phải là ứng dụng tiềm năng được kỳ vọng).

D. Space exploration: Khám phá vũ trụ. (Có nhắc đến)

Thông tin (Đoạn 4): Humanoid robots could revolutionize various sectors, from assisting the elderly to performing hazardous tasks such as firefighting and space exploration.

(Robot hình người có thể cách mạng hóa nhiều lĩnh vực khác nhau, từ hỗ trợ người cao tuổi đến thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm như cứu hỏa và khám phá vũ trụ.)

Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. capacity         
B. proficiency      
C. possibility       
D. ability

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. which offer students unique opportunities to experience
B. provided students unique opportunities to experience
C. of which it provides students with unique opportunities to experience
D. to offering students unique opportunities to experience

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. educational methodology adaptive           
B. adaptive educational methodology   
C. educational adaptive methodology        
D. adaptive methodology educational

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP