Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
THE FUTURE OF THE FASHION INDUSTRY
The Global Fashion Summit 2026, held in Paris, will showcase creative designers (7) ____________ are shaping modern fashion trends. This prestigious event attracts (8) ____________ experts who influence the global fashion market.
Several eco-friendly collections (9) ____________ by young designers will be presented to promote sustainable fashion. These designs aim to reduce environmental impact while maintaining style and quality.
Visitors will discover a large (10) ____________ of fashion products, including recycled clothing, smart fabrics, and digital fashion items. The opening ceremony will be (11) ____________ by a famous fashion icon, inspiring young talents to pursue their creative goals.
The summit also provides opportunities for collaboration and encourages further (12) ____________ approaches in sustainable fashion. Participants are encouraged to join workshops and networking sessions to expand their professional connections.
The Global Fashion Summit 2026, held in Paris, will showcase creative designers (7) ____________ are shaping modern fashion trends.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
THE FUTURE OF THE FASHION INDUSTRY
The Global Fashion Summit 2026, held in Paris, will showcase creative designers (7) ____________ are shaping modern fashion trends. This prestigious event attracts (8) ____________ experts who influence the global fashion market.
Several eco-friendly collections (9) ____________ by young designers will be presented to promote sustainable fashion. These designs aim to reduce environmental impact while maintaining style and quality.
Visitors will discover a large (10) ____________ of fashion products, including recycled clothing, smart fabrics, and digital fashion items. The opening ceremony will be (11) ____________ by a famous fashion icon, inspiring young talents to pursue their creative goals.
The summit also provides opportunities for collaboration and encourages further (12) ____________ approaches in sustainable fashion. Participants are encouraged to join workshops and networking sessions to expand their professional connections.
A. whose
Quảng cáo
Trả lời:
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.
C. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).
D. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).
Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là “creative designers” (những nhà thiết kế sáng tạo) - danh từ chỉ người. Phía sau khoảng trống là động từ “are shaping” (đang định hình), do đó ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ thay thế cho người.
Chọn C. who
→ ...will showcase creative designers who are shaping modern fashion trends.
Dịch nghĩa: ...sẽ giới thiệu những nhà thiết kế sáng tạo, những người đang định hình các xu hướng thời trang hiện đại.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
This prestigious event attracts (8) ____________ experts who influence the global fashion market.
A. simple
A. simple (adj): đơn giản.
B. basic (adj): cơ bản.
C. ordinary (adj): bình thường, thông thường.
D. leading (adj): hàng đầu, xuất sắc nhất.
Câu đang nói về một sự kiện uy tín (prestigious event) có tầm ảnh hưởng đến thị trường thời trang toàn cầu. Do đó, sự kiện này phải thu hút những chuyên gia “hàng đầu” (leading experts) chứ không thể là những chuyên gia bình thường hay cơ bản.
Chọn D. leading
→ This prestigious event attracts leading experts who influence the global fashion market.
Dịch nghĩa: Sự kiện uy tín này thu hút các chuyên gia hàng đầu, những người có sức ảnh hưởng đến thị trường thời trang toàn cầu.
Câu 3:
Several eco-friendly collections (9) ____________ by young designers will be presented to promote sustainable fashion.
A. designing
A. designing (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
B. designed (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).
C. designs (v): động từ chia thì hiện tại đơn, ngôi thứ 3 số ít.
D. design (v): động từ nguyên mẫu.
Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động bổ nghĩa cho danh từ “eco-friendly collections” (các bộ sưu tập thân thiện với môi trường). Các bộ sưu tập này không tự thiết kế mà “được thiết kế” bởi các nhà thiết kế trẻ (có giới từ “by” phía sau). Mệnh đề đầy đủ là: which are designed by... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.
Chọn B. designed
→ Several eco-friendly collections designed by young designers will be presented...
Dịch nghĩa: Một số bộ sưu tập thân thiện với môi trường được thiết kế bởi các nhà thiết kế trẻ sẽ được trình diễn...
Câu 4:
Visitors will discover a large (10) ____________ of fashion products, including recycled clothing, smart fabrics, and digital fashion items.
A. number
A. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
B. much (pronoun): nhiều (+ danh từ không đếm được).
C. deal (n): lượng (thường dùng trong cụm a great deal of + danh từ không đếm được).
D. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).
Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “fashion products” (các sản phẩm thời trang). Do đó, ta bắt buộc phải dùng cấu trúc a large number of + N (số nhiều).
Chọn A. number
→ Visitors will discover a large number of fashion products...
Dịch nghĩa: Du khách sẽ khám phá một số lượng lớn các sản phẩm thời trang...
Câu 5:
The opening ceremony will be (11) ____________ by a famous fashion icon, inspiring young talents to pursue their creative goals.
The opening ceremony will be (11) ____________ by a famous fashion icon, inspiring young talents to pursue their creative goals.
A. carried on
A. carried on (phr.v): tiếp tục.
B. looked after (phr.v): chăm sóc, trông coi.
C. made up (phr.v): bịa đặt, trang điểm, chiếm (tỉ lệ).
D. taken over (phr.v): tiếp quản, đảm nhận, gánh vác trách nhiệm (điều hành/dẫn dắt).
Trong ngữ cảnh của một buổi lễ khai mạc (opening ceremony), việc một biểu tượng thời trang nổi tiếng “đảm nhận / tiếp quản việc dẫn dắt” chương trình là nghĩa phù hợp và logic nhất.
Chọn D. taken over
→ The opening ceremony will be taken over by a famous fashion icon...
Dịch nghĩa: Buổi lễ khai mạc sẽ được đảm nhận (dẫn dắt) bởi một biểu tượng thời trang nổi tiếng...
Câu 6:
The summit also provides opportunities for collaboration and encourages further (12) ____________ approaches in sustainable fashion.
A. creation
A. creation (n): sự sáng tạo, tác phẩm.
B. creative (adj): mang tính sáng tạo.
C. create (v): tạo ra.
D. creatively (adv): một cách sáng tạo.
Phân tích từ loại: Khoảng trống nằm ngay trước danh từ “approaches” (các phương pháp tiếp cận). Theo quy tắc, ta cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ đó.
Chọn B. creative
→ ...and encourages further creative approaches in sustainable fashion.
Dịch nghĩa: ...và khuyến khích thêm các phương pháp tiếp cận sáng tạo trong thời trang bền vững.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. other
Lời giải
A. other: (những người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).
B. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).
C. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm 2 đối tượng).
D. another: một (người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “students” (các học sinh). Do đó, ta phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa.
Chọn A. other
→ They often compare themselves with other students who seem to succeed easily.
Dịch nghĩa: Họ thường so sánh bản thân với những học sinh khác, những người dường như thành công một cách dễ dàng.
Câu 2
Lời giải
Chủ ngữ chính của câu là “Cristiano Ronaldo”. Cụm từ nằm giữa hai dấu phẩy “, one of the greatest football players of all time,” chỉ là thành phần phụ chú (đồng vị ngữ) giải thích thêm cho chủ ngữ. Do đó, vị trí (18) đang thiếu một động từ chính (Main verb) để hoàn thành cấu trúc Chủ ngữ + Vị ngữ.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. tác động đáng kể đến môn thể thao này (Dạng V-ing “impacting” không thể làm động từ chính → Sai ngữ pháp).
B. cái mà có tác động đáng kể của anh ấy đối với môn thể thao được công nhận (Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “that” → Thiếu động từ chính cho toàn câu).
C. đã tạo ra một tác động đáng kể đối với môn thể thao này (Cung cấp động từ chính “has made” chia ở thì hiện tại hoàn thành, hoàn toàn chuẩn xác).
D. của người mà tác động đáng kể lên môn thể thao... (Mệnh đề quan hệ → Thiếu động từ chính).
Đáp án C là lựa chọn duy nhất cung cấp động từ chính để tạo thành một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp.
Chọn C.
→ Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, has made a significant impact on the sport.
Dịch nghĩa: Cristiano Ronaldo, một trong những cầu thủ bóng đá vĩ đại nhất mọi thời đại, đã tạo ra một tác động đáng kể đối với môn thể thao này.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. c – a – d – b – e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.