Câu hỏi:

21/05/2026 40 Lưu

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

    In an era marked by climate change and environmental degradation, adopting green living habits has become increasingly vital. Green living refers to a lifestyle that seeks to minimize one's ecological footprint through conscious choices in daily activities. This can include everything from reducing waste to conserving energy and using sustainable products. As more individuals recognize the importance of preserving our planet, the movement toward greener practices continues to gain momentum.

    One of the most significant aspects of green living is its focus on sustainability. By choosing products that are eco-friendly, consumers can support businesses that prioritize environmental responsibility. For instance, using reusable bags, bottles, and containers reduces plastic waste and promotes a circular economy. Furthermore, opting for locally sourced foods not only supports local farmers but also decreases the carbon emissions associated with transportation.

    When green living habits are adopted, they can lead to profound changes in our environment. By reducing their energy consumption through the use of energy-efficient appliances, individuals help lower greenhouse gas emissions. Consequently, this contributes to cleaner air and mitigates the effects of climate change. Moreover, by practicing water conservation methods, such as fixing leaks and using low-flow fixtures, households can significantly decrease water waste, promoting the sustainable use of this precious resource.

    In conclusion, educating individuals about green living habits is crucial for promoting a more sustainable future. Schools and community organizations can offer workshops and resources that highlight the benefits of eco-friendly practices. Additionally, social media campaigns can raise awareness and encourage people to share their experiences with sustainable living. By empowering individuals to make informed choices, we can collectively work toward a healthier planet for generations to come.

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Teaching people about green living practices is not essential for promoting a sustainable future.
B. Green living exclusively focuses on reducing energy consumption and does not address waste management.
C. The movement toward greener practices has lost momentum as fewer individuals recognize the importance of preserving the planet.
D. Using reusable products can contribute to a decrease in plastic waste and promote sustainability.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo bài đọc, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Việc dạy mọi người về các thực tiễn lối sống xanh là không cần thiết cho việc thúc đẩy một tương lai bền vững. (Sai, đoạn 4 nói việc này là “crucial” - vô cùng quan trọng).

B. Lối sống xanh chỉ tập trung độc quyền vào việc giảm tiêu thụ năng lượng và không giải quyết vấn đề quản lý rác thải. (Sai, bài đọc có nhắc đến việc giảm rác thải ở đoạn 1 và 2).

C. Phong trào hướng tới các thực tiễn xanh hơn đã mất đà vì ngày càng ít cá nhân nhận ra tầm quan trọng của việc bảo vệ hành tinh. (Sai, đoạn 1 nói phong trào “continues to gain momentum” - tiếp tục đạt được đà phát triển).

D. Việc sử dụng các sản phẩm có thể tái sử dụng có thể góp phần làm giảm rác thải nhựa và thúc đẩy sự bền vững. (Đúng).

Thông tin (Đoạn 2): For instance, using reusable bags, bottles, and containers reduces plastic waste and promotes a circular economy.

(Ví dụ, việc sử dụng túi, chai và hộp đựng có thể tái sử dụng giúp giảm rác thải nhựa và thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn.)

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “vital” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ____________.

A. imperfect                 

B. crucial                  
C. important                     
D. inessential

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “vital” ở đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ____________.

vital (adj): thiết yếu, vô cùng quan trọng.

A. imperfect (adj): không hoàn hảo

B. crucial (adj): then chốt, quan trọng (đồng nghĩa)

C. important (adj): quan trọng (đồng nghĩa)

D. inessential (adj): không cần thiết, không thiết yếu (trái nghĩa)

→ vital >< inessential

Thông tin: ...adopting green living habits has become increasingly vital.

(...việc áp dụng các thói quen sống xanh đã trở nên ngày càng thiết yếu.)

Chọn D.

Câu 3:

In which paragraph does the writer discuss methods for teaching people about eco-friendly living practices?

A. Paragraph 2             

B. Paragraph 1        
C. Paragraph 4  
D. Paragraph 3

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tác giả thảo luận về các phương pháp để dạy mọi người về những thực tiễn sống thân thiện với môi trường ở đoạn nào?

A. Đoạn 2

B. Đoạn 1

C. Đoạn 4

D. Đoạn 3

Thông tin (Đoạn 4): ...educating individuals about green living habits is crucial... Schools and community organizations can offer workshops and resources... social media campaigns can raise awareness...

(...việc giáo dục các cá nhân về các thói quen sống xanh là vô cùng quan trọng... Trường học và các tổ chức cộng đồng có thể tổ chức các buổi hội thảo và cung cấp tài nguyên... các chiến dịch truyền thông xã hội có thể nâng cao nhận thức...)

Chọn C.

Câu 4:

In which paragraph does the writer mention a present causal relationship?

A. Paragraph 4    
B. Paragraph 3     
C. Paragraph 1    
D. Paragraph 2

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tác giả đề cập đến một mối quan hệ nhân - quả ở hiện tại trong đoạn nào?

A. Đoạn 4

B. Đoạn 3

C. Đoạn 1

D. Đoạn 2

Thông tin (Đoạn 3): When green living habits are adopted, they can lead to profound changes in our environment... Consequently, this contributes to cleaner air and mitigates the effects of climate change.

(Khi các thói quen sống xanh được áp dụng, chúng có thể dẫn đến những thay đổi sâu sắc trong môi trường của chúng ta... Hậu quả là/Kết quả là, điều này góp phần mang lại không khí sạch hơn và làm giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.)

Chọn B.

Câu 5:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. Opting for eco-friendly products may distract consumers from recognizing businesses that neglect environmental responsibility.
B. By purchasing items that are harmful to the planet, consumers can inadvertently encourage businesses that do not care about environmental issues.
C. Choosing eco-friendly products allows consumers to back businesses that emphasize environmental stewardship.
D. When consumers select non-eco-friendly products, they undermine companies committed to environmental responsibility.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?

By choosing products that are eco-friendly, consumers can support businesses that prioritize environmental responsibility.

(Bằng cách chọn những sản phẩm thân thiện với môi trường, người tiêu dùng có thể ủng hộ các doanh nghiệp ưu tiên trách nhiệm với môi trường.)

Dịch nghĩa:

A. Lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường có thể làm người tiêu dùng xao nhãng khỏi việc nhận ra các doanh nghiệp bỏ bê trách nhiệm môi trường. (Sai nghĩa).

B. Bằng cách mua những mặt hàng gây hại cho hành tinh, người tiêu dùng có thể vô tình khuyến khích các doanh nghiệp không quan tâm đến các vấn đề môi trường. (Sai nghĩa).

C. Lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường cho phép người tiêu dùng hậu thuẫn cho các doanh nghiệp nhấn mạnh đến việc quản lý môi trường. (Đúng và sát nghĩa nhất: choosing = opting for; support = back; prioritize environmental responsibility = emphasize environmental stewardship).

D. Khi người tiêu dùng chọn những sản phẩm không thân thiện với môi trường, họ làm suy yếu các công ty cam kết với trách nhiệm môi trường. (Sai nghĩa).

Chọn C.

Câu 6:

Which of the following is NOT mentioned as one of the green living practices?

A. Reducing waste                                       
B. Using sustainable products    
C. Composting organic waste                   
D. Conserving energy

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một trong những thực tiễn của lối sống xanh?

A. Reducing waste: Giảm thiểu rác thải (Có nhắc đến ở đoạn 1)

B. Using sustainable products: Sử dụng các sản phẩm bền vững (Có nhắc đến ở đoạn 1)

C. Composting organic waste: Ủ phân hữu cơ từ rác thải (Không được nhắc đến)

D. Conserving energy: Tiết kiệm năng lượng (Có nhắc đến ở đoạn 1)

Thông tin (Đoạn 1): This can include everything from reducing waste to conserving energy and using sustainable products.

(Điều này có thể bao gồm mọi thứ từ việc giảm thiểu rác thải đến tiết kiệm năng lượng và sử dụng các sản phẩm bền vững.)

Chọn C.

Câu 7:

The word “empowering” in paragraph 4 could be best replaced by ____________.

A. forbidding               

B. prohibiting           
C. enabling                       
D. abandoning

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “empowering” ở đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bởi ____________.

empowering (v-ing): trao quyền, tạo điều kiện, cho phép.

A. forbidding (v-ing): cấm đoán

B. prohibiting (v-ing): cấm

C. enabling (v-ing): cho phép, tạo điều kiện (đồng nghĩa)

D. abandoning (v-ing): từ bỏ

→ empowering = enabling

Thông tin: By empowering individuals to make informed choices, we can collectively work toward a healthier planet...

(Bằng cách tạo điều kiện/trao quyền cho các cá nhân đưa ra những lựa chọn sáng suốt, chúng ta có thể cùng nhau nỗ lực hướng tới một hành tinh khỏe mạnh hơn...)

Chọn C.

Câu 8:

The word “their” in paragraph 3 refers to ____________.

A. energy-efficient appliances                       
B. green living habits    
C. profound changes                                 
D. individuals

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “their” ở đoạn 3 chỉ ____________.

A. energy-efficient appliances: các thiết bị tiết kiệm năng lượng

B. green living habits: các thói quen sống xanh

C. profound changes: những thay đổi sâu sắc

D. individuals: các cá nhân

Thông tin: By reducing their energy consumption through the use of energy-efficient appliances, individuals help lower greenhouse gas emissions.

(Bằng cách giảm lượng tiêu thụ năng lượng của họ thông qua việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, các cá nhân giúp làm giảm lượng khí thải nhà kính.)

→ their = individuals'.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Trong một kỷ nguyên được đánh dấu bởi biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường, việc áp dụng các thói quen sống xanh đã trở nên ngày càng thiết yếu. Lối sống xanh đề cập đến một lối sống tìm cách giảm thiểu dấu chân sinh thái của một người thông qua những lựa chọn có ý thức trong các hoạt động hàng ngày. Điều này có thể bao gồm mọi thứ từ việc giảm thiểu rác thải đến tiết kiệm năng lượng và sử dụng các sản phẩm bền vững. Khi ngày càng có nhiều cá nhân nhận ra tầm quan trọng của việc bảo vệ hành tinh của chúng ta, phong trào hướng tới các thực tiễn xanh hơn tiếp tục đạt được đà phát triển.

Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của lối sống xanh là sự tập trung vào tính bền vững. Bằng cách chọn những sản phẩm thân thiện với môi trường, người tiêu dùng có thể ủng hộ các doanh nghiệp ưu tiên trách nhiệm với môi trường. Ví dụ, việc sử dụng túi, chai và hộp đựng có thể tái sử dụng giúp giảm rác thải nhựa và thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn. Hơn nữa, việc lựa chọn các loại thực phẩm có nguồn gốc địa phương không chỉ ủng hộ nông dân địa phương mà còn làm giảm lượng khí thải carbon liên quan đến việc vận chuyển.

Khi các thói quen sống xanh được áp dụng, chúng có thể dẫn đến những thay đổi sâu sắc trong môi trường của chúng ta. Bằng cách giảm lượng tiêu thụ năng lượng của họ thông qua việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, các cá nhân giúp làm giảm lượng khí thải nhà kính. Kết quả là, điều này góp phần mang lại không khí sạch hơn và làm giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu. Hơn nữa, bằng cách thực hành các phương pháp tiết kiệm nước, chẳng hạn như sửa chữa các chỗ rò rỉ và sử dụng các thiết bị có lưu lượng thấp, các hộ gia đình có thể làm giảm đáng kể sự lãng phí nước, thúc đẩy việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên quý giá này.

Tóm lại, việc giáo dục các cá nhân về các thói quen sống xanh là vô cùng quan trọng để thúc đẩy một tương lai bền vững hơn. Trường học và các tổ chức cộng đồng có thể tổ chức các buổi hội thảo và cung cấp tài nguyên làm nổi bật những lợi ích của các thực tiễn thân thiện với môi trường. Ngoài ra, các chiến dịch truyền thông xã hội có thể nâng cao nhận thức và khuyến khích mọi người chia sẻ những trải nghiệm của họ về lối sống bền vững. Bằng cách tạo điều kiện cho các cá nhân đưa ra những lựa chọn sáng suốt, chúng ta có thể cùng nhau nỗ lực hướng tới một hành tinh khỏe mạnh hơn cho các thế hệ mai sau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. other                              

B. others           
C. the other                                   
D. another

Lời giải

A. other: (những người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

B. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).

C. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm 2 đối tượng).

D. another: một (người/vật) khác (tính từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “students” (các học sinh). Do đó, ta phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa.

Chọn A. other

→ They often compare themselves with other students who seem to succeed easily.

Dịch nghĩa: Họ thường so sánh bản thân với những học sinh khác, những người dường như thành công một cách dễ dàng.

Câu 2

A. whose                            

B. which           
C. who                                    
D. whom

Lời giải

A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

B. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc.

C. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ).

D. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).

Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là “creative designers” (những nhà thiết kế sáng tạo) - danh từ chỉ người. Phía sau khoảng trống là động từ “are shaping” (đang định hình), do đó ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ thay thế cho người.

Chọn C. who

→ ...will showcase creative designers who are shaping modern fashion trends.

Dịch nghĩa: ...sẽ giới thiệu những nhà thiết kế sáng tạo, những người đang định hình các xu hướng thời trang hiện đại.

Câu 3

A. impacting significantly on the sport
B. that has his significant impact on the sport recognized
C. has made a significant impact on the sport
D. of whom significant impact on the sport

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. An account of a sophisticated heist that highlights broader crises in cultural heritage security and identity.
B. An in-depth investigative report focusing on the criminal backgrounds of the four masked individuals.
C. A detailed technical critique of the architectural flaws in the Louvre’s Galerie d’Apollon.
D. A comprehensive historical review of the most famous robberies at the Louvre Museum since its founding.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. methods effective study  
B. study effective methods                                  
C. effective study methods                        
D. effective methods study

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP