Câu hỏi:

21/05/2026 55 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Preserving Folk Music: Protecting a Living Heritage

Folk music is an essential part of cultural heritage, reflecting values and traditions that have been shaped over generations. Many traditional musical forms take (7) ____________ from everyday experiences and community life, which gives them lasting meaning. However, rapid social change has made folk music less visible, so active efforts are needed to ensure its survival.

Ways to preserve folk music:

Make traditional performances more appealing to younger audiences by combining them with modern settings and media.

Encourage participation by a large (8) ____________ of young people through school programmes and local festivals.

Support folk music, (9) ____________ down orally for centuries, by recording performances and documenting lyrics. Promote collaboration between experienced artists and (10) ____________ who are learning traditional styles.

Create cultural spaces (11) ____________ allow musicians to perform regularly and interact with audiences.

By valuing folk music as a living art form rather than a museum piece, societies can help it remain relevant and (12) ____________ in modern life.

Many traditional musical forms take (7) ____________ from everyday experiences and community life, which gives them lasting meaning.

A. roots                              

B. steps             
C. hold                                    
D. shape

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. roots (n): rễ cây (cụm từ chuẩn là take root - cắm rễ, bám rễ, thường dùng ở số ít).

B. steps (n): bước đi (take steps - tiến hành các bước/biện pháp).

C. hold (n): sự cầm nắm (take hold - trở nên mạnh mẽ, kiểm soát).

D. shape (n): hình dáng.

Ta có cụm từ take shape (hình thành, thành hình). Âm nhạc truyền thống “được hình thành” từ những trải nghiệm hàng ngày của người dân.

Chọn D. shape

→ Many traditional musical forms take shape from everyday experiences and community life...

Dịch nghĩa: Nhiều hình thức âm nhạc truyền thống được hình thành từ những trải nghiệm hàng ngày và cuộc sống cộng đồng...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Encourage participation by a large (8) ____________ of young people through school programmes and local festivals.

A. number                          

B. amount         
C. majority                              
D. handful

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).

B. amount (n): khối lượng, lượng (+ danh từ không đếm được).

C. majority (n): phần lớn, đa số (thường dùng the majority of hoặc a large majority of, nhưng trong cấu trúc a large... of đi liền phía trước thì number phổ biến và chuẩn xác hơn với young people).

D. handful (n): một nhúm, một số ít (trái nghĩa với từ large - lớn).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được số nhiều “young people” (những người trẻ tuổi). Do đó, ta dùng cấu trúc a large number of + N (số nhiều).

Chọn A. number

→ Encourage participation by a large number of young people...

Dịch nghĩa: Khuyến khích sự tham gia của một số lượng lớn những người trẻ tuổi...

Câu 3:

Support folk music, (9) ____________ down orally for centuries, by recording performances and documenting lyrics.

A. having passed                 

B. to be passed  
C. passing                               
D. passed

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. having passed: phân từ hoàn thành mang nghĩa chủ động.

B. to be passed: động từ nguyên thể mang nghĩa bị động.

C. passing (v-ing): hiện tại phân từ mang nghĩa chủ động.

D. passed (v-ed/v3): quá khứ phân từ mang nghĩa bị động.

Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho “folk music” (âm nhạc dân gian). Âm nhạc dân gian không tự lưu truyền mà “được lưu truyền” (bằng miệng) qua nhiều thế kỷ. Mệnh đề đầy đủ là: , which has been passed down orally... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, chỉ giữ lại động từ ở dạng V3/V-ed.

Chọn D. passed

→ Support folk music, passed down orally for centuries...

Dịch nghĩa: Hỗ trợ âm nhạc dân gian, thứ được lưu truyền bằng miệng qua nhiều thế kỷ...

Câu 4:

Promote collaboration between experienced artists and (10) ____________ who are learning traditional styles.

A. other                              

B. the others      
C. the other                                   
D. others

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. other: (những người/vật) khác (tính từ, bắt buộc phải đi kèm danh từ đếm được số nhiều / không đếm được).

B. the others: những (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).

C. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm 2 đối tượng).

D. others: những (người/vật) khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ, mang ý nghĩa chung chung).

Khoảng trống đóng vai trò làm đại từ thay thế cho “other artists/people” (những nghệ sĩ/người học khác nói chung), phía sau không có danh từ nào nên ta phải dùng đại từ “others”.

Chọn D. others

→ Promote collaboration between experienced artists and others who are learning traditional styles.

Dịch nghĩa: Thúc đẩy sự hợp tác giữa các nghệ sĩ giàu kinh nghiệm và những người khác, những người đang học hỏi các phong cách truyền thống.

Câu 5:

Create cultural spaces (11) ____________ allow musicians to perform regularly and interact with audiences.

A. what                               

B. where           
C. when                                  
D. which

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. what: cái mà (không đóng vai trò đại từ quan hệ thay thế cho danh từ đứng trước).

B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn (thay thế cho in/at/on which, theo sau phải là một mệnh đề S + V).

C. when: trạng từ quan hệ chỉ thời gian.

D. which: đại từ quan hệ chỉ vật/sự việc.

Danh từ đứng trước là “cultural spaces” (không gian văn hóa). Khoảng trống cần điền phải đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “allow” (cho phép) ngay phía sau. Mặc dù “spaces” là nơi chốn, nhưng “where” là trạng từ nên KHÔNG thể làm chủ ngữ. Ta bắt buộc phải dùng đại từ quan hệ “which” (hoặc that).

Chọn D. which

→ Create cultural spaces which allow musicians to perform regularly...

Dịch nghĩa: Tạo ra các không gian văn hóa nơi mà (những không gian mà) cho phép các nhạc sĩ biểu diễn thường xuyên...

Câu 6:

By valuing folk music as a living art form rather than a museum piece, societies can help it remain relevant and (12) ____________ in modern life.

A. meaningful                     

B. meaning        
C. meaningfully                       
D. mean

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. meaningful (adj): có ý nghĩa.

B. meaning (n): ý nghĩa.

C. meaningfully (adv): một cách có ý nghĩa.

D. mean (v/adj): có nghĩa là / keo kiệt, xấu tính.

Động từ “remain” (duy trì, vẫn) là một động từ nối (linking verb), theo sau nó phải là tính từ. Hơn nữa, từ cần điền đứng sau liên từ “and” nên phải có cấu trúc song song cùng từ loại với tính từ “relevant” (thích hợp, có liên quan) nằm phía trước. Do đó, ta cần một tính từ.

Chọn A. meaningful

→ ...societies can help it remain relevant and meaningful in modern life.

Dịch nghĩa: ...các xã hội có thể giúp nó luôn thích hợp và có ý nghĩa trong cuộc sống hiện đại.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Preserving Folk Music: Protecting a Living Heritage

Folk music is an essential part of cultural heritage, reflecting values and traditions that have been shaped over generations. Many traditional musical forms take (7) shape from everyday experiences and community life, which gives them lasting meaning. However, rapid social change has made folk music less visible, so active efforts are needed to ensure its survival.

Ways to preserve folk music:

● Make traditional performances more appealing to younger audiences by combining them with modern settings and media.

● Encourage participation by a large (8) number of young people through school programmes and local festivals.

● Support folk music, (9) passed down orally for centuries, by recording performances and documenting lyrics. Promote collaboration between experienced artists and (10) others who are learning traditional styles.

● Create cultural spaces (11) which allow musicians to perform regularly and interact with audiences.

By valuing folk music as a living art form rather than a museum piece, societies can help it remain relevant and (12) meaningful in modern life.

Bảo Tồn Âm Nhạc Dân Gian: Bảo Vệ Một Di Sản Sống

Âm nhạc dân gian là một phần thiết yếu của di sản văn hóa, phản ánh những giá trị và truyền thống đã được định hình qua nhiều thế hệ. Nhiều hình thức âm nhạc truyền thống được (7) hình thành từ những trải nghiệm hàng ngày và cuộc sống cộng đồng, điều này mang lại cho chúng những ý nghĩa trường tồn. Tuy nhiên, sự thay đổi xã hội nhanh chóng đã làm cho âm nhạc dân gian trở nên ít hiện diện hơn, do đó những nỗ lực tích cực là cần thiết để đảm bảo sự sống còn của nó.

Các cách để bảo tồn âm nhạc dân gian:

● Làm cho các màn trình diễn truyền thống trở nên hấp dẫn hơn đối với khán giả trẻ bằng cách kết hợp chúng với các bối cảnh và phương tiện truyền thông hiện đại.

● Khuyến khích sự tham gia của một (8) số lượng lớn những người trẻ tuổi thông qua các chương trình học đường và các lễ hội địa phương.

● Hỗ trợ âm nhạc dân gian, thứ (9) được lưu truyền bằng miệng qua nhiều thế kỷ, bằng cách ghi âm các màn biểu diễn và ghi chép lại lời bài hát. Thúc đẩy sự hợp tác giữa các nghệ sĩ giàu kinh nghiệm và (10) những người khác, những người đang học hỏi các phong cách truyền thống.

● Tạo ra các không gian văn hóa (11) những không gian mà cho phép các nhạc sĩ biểu diễn thường xuyên và tương tác với khán giả.

Bằng cách trân trọng âm nhạc dân gian như một hình thức nghệ thuật sống động thay vì một món đồ trưng bày trong bảo tàng, các xã hội có thể giúp nó luôn thích hợp và (12) có ý nghĩa trong cuộc sống hiện đại.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. [II]                          

B. [III]                     
C. [IV]                             
D. [I]

Lời giải

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc: “The impact goes beyond advertising.” (Tác động của nó vượt ra ngoài phạm vi quảng cáo.)

Trước vị trí [IV], tác giả đề cập đến việc người dùng không thấy được bức tranh toàn cảnh về cách dữ liệu được sử dụng. Việc đặt câu gạch chân vào vị trí [IV] sẽ tạo ra một bước chuyển ý hoàn hảo: “Tác động của nó vượt ra ngoài phạm vi quảng cáo. Trong một số trường hợp, dữ liệu được thu thập cho mục đích quảng cáo (ads) có thể bị kết hợp và bán lại... và ảnh hưởng đến các quyết định trong những lĩnh vực như tín dụng, bảo hiểm, hoặc tuyển dụng (đây chính là những hệ lụy vượt ra ngoài quảng cáo).”

Chọn C.

Câu 2

A. another                    

B. many                   
C. every                           
D. all

Lời giải

A. another: một (người/vật) khác (+ danh từ đếm được số ít).

B. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).

C. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).

D. all: tất cả (+ danh từ số nhiều / không đếm được).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số ít “individual” (cá nhân). Về mặt ngữ nghĩa, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của “mỗi” cá nhân, do đó “every” là đáp án chính xác nhất.

Chọn C. every

→ Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also every individual in the community.

Dịch nghĩa: Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của các chính phủ mà còn là của mỗi cá nhân trong cộng đồng.

Câu 3

A. although cruise passengers make up only one percent of yearly tourists
B. whenever beach travelers bring over five million with annual profits
C. because hotel visitors create just two thirds from total revenue gains
D. despite train commuters form nearly ten times than monthly arrivals

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Providing advertisements                        
B. Providing opinion pieces    
C. Providing real-time news updates         
D. Providing news

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. effort                      

B. arrangement         
C. choice                          
D. difference

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP