Câu hỏi:

23/05/2026 12 Lưu

Sulfuric acid (H2SO4) là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hoá chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ,. Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo quy trình tiếp xúc, sử dụng thiết bị phản ứng dòng liên tục, mô tả trong hình dưới đây :

Cho các phát biểu sau :

A.

Số oxi hoá của sulfur thay đổi qua các giai đoạn: giai đoạn 1 từ 0 lên +4, giai đoạn 2 từ +4 lên +6.

Đúng
Sai
B.

Trong giai đoạn 3, hoá chất X được thêm vào thiết bị phản ứng số 3 và thu được sản phẩm Y. X và Y lần lượt là H2O, oleum.

Đúng
Sai
C.

Trong giai đoạn 2: 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g) vì vậy để tăng hiệu suất của phản ứng tạo thành SO3 thì cần giảm áp suất của phản ứng.

Đúng
Sai
D.

Để xác định công thức của Y, người ta pha loãng 8,45 gam Y vào nước thành 1,0 lít dung dịch Z, sau đó tiến hành chuẩn độ mỗi 10,0 mL dung dịch Z này bằng dung dịch NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,0 mL, người ta đã xác định được trong phân tử Y có tổng 15 nguyên tử.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng, giai đoạn 1 từ 0 lên +4 (S + O2 → SO2), giai đoạn 2 từ +4 lên +6 (2SO2 + O2 ⇋ 2SO3).

b) Sai, X là H2SO4 đặc, Y là oleum.

c) Sai, chiều thuận có số phân tử khí giảm nên để tăng hiệu suất của phản ứng tạo thành SO3 thì cần tăng áp suất của phản ứng.

d) Sai

nNaOH = 2 mmol → nNa2SO4 = 1 mmol

Bảo toàn S → nH2SO4.nSO3 (ứng với 0,0845 gam hay 84,5 mg) = 1/(n + 1)

M oleum = 98 + 80n = 84,5(n + 1)

→ n = 3: Oleum Y là H2SO4.3SO3 (Tổng 19 nguyên tử)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Pin lithium–ion đã trở thành nguồn năng lượng chủ yếu cho các thiết bị điện tử di động ngày nay. Hơn thế nữa, nhờ những ưu điểm nổi bật so với các loại pin khác – đơn cử như mật độ lưu trữ năng lượng vượt trội – chúng đã mở đường cho sự phát triển của hàng loạt ứng dụng, vượt xa khỏi phạm vi công nghệ cốt lõi ban đầu, nổi bật là ứng dụng cho xe hybrid và xe điện.

Cấu tạo của pin: Điện cực iron phosphate (FePO4), ở ngăn 1 có khối lượng mFePO4 = 4,7 kg. Khi pin được sạc đầy, điện cực ở ngăn 2 được bao phủ bởi một lớp vật liệu carbon đã lithium hóa (công thức LiC6) nặng 1,1 kg. Các điện cực này được nhúng trong chất điện li hữu cơ dạng ion có chứa ion lithium và hai ngăn được phân cách bởi một màng ngăn.

- Để khởi động, chiếc xe ô tô cần điện lượng là qo = 45 Ah.

- Trong quá trình phóng điện của pin, các phản ứng hóa học tại các điện cực được mô tả như sau:

Giải phóng lithium tại ngăn 2 :

LiC6(s) → 6C(s) + Li+(aq) + e

Hình thành lithium iron phosphate có công thức LiFePO4.

Li+(aq) + e + FePO4(s) → LiFePO4(s)

Một học sinh vẽ lại sơ đồ pin trong quá trình phóng điện như sau :

Pin lithium–ion đã trở thành nguồn năng lượng chủ yếu cho các thiết bị điện tử di động ngày nay. Hơn thế nữa, nhờ những ưu điểm nổi bật so với các loại pin khác – đơn cử như mật độ lưu trữ nă (ảnh 1)

Cho biết: Điện lượng: q = ne.F. Trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, F = 96485 C/mol, 1 C = 1 As.

a. Từ lúc bắt đầu cho đến lúc ngừng hoạt động pin đã cung cấp một điện lượng q gấp khoảng 18,5 lần điện lượng để khởi động xe là qo (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Đúng
Sai

b. Phương trình phản ứng tổng quát khi pin phóng điện: LiC6(s) + FePO4(s) → 6C(s) + LiFePO4(s).

Đúng
Sai

c. Pin sẽ ngừng hoạt động khi sử dụng hết khoảng 14 mol LiC6(s) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

d. Sơ đồ pin đã được học sinh vẽ lại không chính xác.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai:

nFePO4 = 4700/151 = 31,12583 mol

nLiC6 = 1100/79 = 13,92405 mol

Như vậy FePO4 dư và số mol electron tính theo LiC6.

→ ne = 13,92405 mol

q = ne.F = 1343462 As = 373,1839 Ah

Điện lượng này gấp 373,1839/45 = 8,3 lần điện lượng để khởi động xe.

b) Đúng, gộp các quá trình điện cực lại ta có phản ứng:

LiC6(s) + FePO4(s) → 6C(s) + LiFePO4(s).

c) Đúng, pin ngừng hoạt động khi LiC6 hết (do FePO4 dư), khi đó nLiC6 = 13,92405 ≈ 14 mol.

d) Sai, sơ đồ này vẽ chính xác:

+ Electron di chuyển từ cực âm qua mạch ngoài đến cực dương. Chiều dòng điện ngược hướng với hạt mang điện âm nên di chuyển từ cực dương sang cực âm.

+ Li+ tạo ra từ bán phản ứng của ngăn 2 di chuyển sang ngăn 1 để tham gia bán phản ứng tại đây.

Lời giải

Đáp án:

2143

Đáp án: 2143

(2) Thủy phân hồ tinh bột và chuẩn bị ống nghiệm để kiểm tra tiến trình thủy phân.

(1) Kiểm tra tiến trình thủy phân: Nếu có màu xanh tím thì tinh bột chưa bị thủy phân hết, cần đun thêm và thử lại sau. Nếu không có màu xanh tím thì quá trình thủy phân đã hoàn tất.

(4) Trung hòa H2SO4 và tạo môi trường kiềm cho dung dịch glucose.

(3) Tạo thuốc thử Fehling và thực hiện phản ứng của thuốc thử Fehling với glucose.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Ở pH = 9,74 thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương, trong khi lysine không bị di chuyển về các điện cực. Điều này cho phép tách riêng lysine ra khỏi hỗn hợp.

Đúng
Sai
B.

Trong dung dịch chứa ba chất, ở pH = 3,2 thì glycine di chuyển nhanh nhất về cực dương.

Đúng
Sai
C.

pH = 6 là tối ưu để tách ba chất trên ra khỏi hỗn hợp.

Đúng
Sai
D.

Khi pH thay đổi từ 9,74 đến 2,0 thì dạng ion lưỡng cực của lysine có thể nhận tối đa hai proton.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP