Câu hỏi:

24/05/2026 7 Lưu

Tên thay thế của CH₃–CH₂–Cl là

A.

chloromethane.

B.

bromoethane.

C.

chloroethane.

D.

ethyl chloride.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

CH₃–CH₂–Cl là dẫn xuất halogen của ethane.

Tên thay thế là chloroethane.

“Ethyl chloride” là tên thường, không phải tên thay thế.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Y là phức chất aqua của anion chloride.

Đúng
Sai
C.

Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18.

Đúng
Sai
D.

X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺.

Đúng
Sai

Lời giải

Cân bằng:

CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ X(aq) + Y(aq), ΔᵣH°₂₉₈ < 0

CoCl₂ khan có màu xanh dương. Khi hút ẩm, tạo phức aqua màu hồng:

X = [Co(OH₂)₆]²⁺ hoặc viết [Co(H₂O)₆]²⁺

Y = 2Cl⁻

a) Đúng

Cân bằng thuận là quá trình CoCl₂ hút nước tạo phức màu hồng.

Vì ΔᵣH°₂₉₈ < 0 nên chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.

Khi sấy nóng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, nước bị tách ra, chất chỉ thị trở lại màu xanh dương.

Vì vậy hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng cách sấy nhiệt.

Phát biểu đúng.

b) Sai

Y là ion chloride Cl⁻ trong dung dịch.

Phương trình có thể viết:

CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ [Co(OH₂)₆]²⁺(aq) + 2Cl⁻(aq)

Cl⁻ không phải là phức chất aqua.

Phát biểu sai.

c) Đúng

Phức aqua của Co²⁺ là:

[Co(OH₂)₆]²⁺

Trong phức này có:

 6 liên kết phối trí Co–O, đều là liên kết σ.

 Mỗi phân tử H₂O có 2 liên kết O–H, nên 6H₂O có 12 liên kết O–H.

Tổng số liên kết σ trong phức là:

6 + 12 = 18

Phát biểu đúng.

Lưu ý: Nếu chỉ tính riêng liên kết phối trí giữa Co²⁺ và H₂O thì có 6 liên kết. Nhưng đề hỏi “số liên kết σ” trong phức aqua nên tính cả liên kết O–H, kết quả là 18.

d) Sai

Vì X có hình học bát diện nên Co²⁺ phải liên kết với 6 phối tử H₂O.

Công thức của X là:

[Co(OH₂)₆]²⁺

Không phải [Co(OH₂)₄]²⁺.

Phát biểu sai.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Xét từng phát biểu:

(a) “Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.”

Sai. E° càng lớn thì dạng oxi hóa Mⁿ⁺ càng dễ bị khử, còn kim loại M có tính khử càng yếu.

(b) “Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.”

Sai do dùng chữ “tất cả”. Một số kim loại quá hoạt động như kim loại kiềm, kiềm thổ có thể phản ứng với nước trước, nên không thể kết luận một cách tuyệt đối trong dung dịch muối.

(c) “Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.”

Đúng. Với pin Galvani hoạt động tự phát, E°pin > 0.

(d) “Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp M⁺/M và N²⁺/N, E°M⁺/M > E°N²⁺/N, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.”

Sai. Vì E°M⁺/M lớn hơn nên M⁺ dễ bị khử hơn, điện cực M là cathode. Electron phải chuyển từ N sang M, không phải từ M sang N.

Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.

Câu 5

A.

Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử trung hòa.

B.

Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực nên sẽ di chuyển về hai đầu điện cực.

C.

Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

D.

Tại pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. –OH và –COOH.
B. –COOH và –CHO.
C. –NH₂ và –COOH.
D. –NH₂ và –OH.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP