khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 463 Lưu

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 17–18

Giá trị thế điện cực chuẩn của các kim loại là một đại lượng quan trọng để đánh giá khả năng khử của dạng khử và khả năng oxi hóa của dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn. Khi sắp xếp thế điện cực chuẩn các cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M theo chiều tăng dần từ trái sang phải sẽ thu được dãy thế điện cực chuẩn, thường gọi là dãy điện hóa của kim loại.

Cho các phát biểu sau về ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại:

(a) Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.

(b) Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.

(c) Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.

(d) Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp M⁺/M và N²⁺/N, E°M⁺/M > E°N²⁺/N, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.

Số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Xét từng phát biểu:

(a) “Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.”

Sai. E° càng lớn thì dạng oxi hóa Mⁿ⁺ càng dễ bị khử, còn kim loại M có tính khử càng yếu.

(b) “Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.”

Sai do dùng chữ “tất cả”. Một số kim loại quá hoạt động như kim loại kiềm, kiềm thổ có thể phản ứng với nước trước, nên không thể kết luận một cách tuyệt đối trong dung dịch muối.

(c) “Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.”

Đúng. Với pin Galvani hoạt động tự phát, E°pin > 0.

(d) “Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp M⁺/M và N²⁺/N, E°M⁺/M > E°N²⁺/N, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.”

Sai. Vì E°M⁺/M lớn hơn nên M⁺ dễ bị khử hơn, điện cực M là cathode. Electron phải chuyển từ N sang M, không phải từ M sang N.

Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho biết thế điện cực chuẩn của Ca²⁺/Ca, Mg²⁺/Mg và Cu²⁺/Cu lần lượt là −2,84V, −2,356V và +0,34V. Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tách Cu có lẫn tạp chất là Ca và Mg. Một bạn học sinh đề xuất “có thể cho hỗn hợp vào dung dịch CuSO₄ dư, các kim loại Ca và Mg sẽ tan, lọc dung dịch sau phản ứng sẽ thu được kim loại Cu tinh khiết”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:

(1) Sử dụng dung dịch CuSO₄ được vì Ca và Mg có tính khử mạnh hơn Cu nên sẽ tan trong dung dịch CuSO₄.

(2) Không thể sử dụng vì chất không tan sau phản ứng sẽ gồm Cu, Cu(OH)₂ và có thể có CaSO₄.

(3) Không thể sử dụng vì Cu có tính khử mạnh hơn Ca và Mg.

(4) Có thể sử dụng vì Ca, Mg khử ion Cu²⁺ thành kim loại Cu nên chất rắn sau có khối lượng Cu tăng thêm so với khối lượng Cu ban đầu.

Nhận định đúng là

A. nhận định (4).

B. nhận định (3).

C. nhận định (2).

D. nhận định (1).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Ta có:

E°Ca²⁺/Ca = −2,84 V

E°Mg²⁺/Mg = −2,356 V

E°Cu²⁺/Cu = +0,34 V

Ca và Mg có thế điện cực chuẩn rất âm nên có tính khử mạnh hơn Cu.

Tuy nhiên, không thể dùng dung dịch CuSO₄ dư để tách Cu tinh khiết ra khỏi hỗn hợp Cu, Ca, Mg vì:

 Ca, Mg có thể khử Cu²⁺ thành Cu.

 Đồng thời Ca, Mg cũng phản ứng mạnh với nước, tạo môi trường base.

 OH⁻ sinh ra có thể làm kết tủa Cu(OH)₂.

 Ca²⁺ có thể tạo CaSO₄ ít tan.

Vì vậy chất rắn sau phản ứng không chỉ có Cu tinh khiết, mà có thể lẫn Cu(OH)₂ và CaSO₄.

Xét các nhận định:

(1) Sai vì kết luận “sử dụng được” là không chính xác.

(2) Đúng: không thể sử dụng vì chất không tan sau phản ứng gồm Cu, Cu(OH)₂ và có thể có CaSO₄.

(3) Sai vì Cu không có tính khử mạnh hơn Ca và Mg.

(4) Sai vì tuy có thể tạo thêm Cu nhưng không thu được Cu tinh khiết.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,00

Chọn xét 100 mL mỗi loại xăng.

Với xăng E5

E5 chứa 5 mL ethanol và 95 mL xăng khoáng C₈H₁₈.

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 5 . 0,789 : 46 = 0,0857609 mol

Số mol C₈H₁₈:

nC₈H₁₈ = 95 . 0,703 : 114 = 0,5858333 mol

Nhiệt lượng tỏa ra:

Q_E5 = 0,0857609 . 1276 + 0,5858333 . 5144

Q_E5 = 3122,9575 kJ

Số mol CO₂ tạo ra:

C₂H₅OH → 2CO₂

C₈H₁₈ → 8CO₂

nCO₂-E5 = 2 . 0,0857609 + 8 . 0,5858333

nCO₂-E5 = 4,8581884 mol

Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:

nCO₂-E5 : Q_E5 = 4,8581884 : 3122,9575 = 0,001555637

Với xăng E10

E10 chứa 10 mL ethanol và 90 mL xăng khoáng C₈H₁₈.

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 10 . 0,789 : 46 = 0,1715217 mol

Số mol C₈H₁₈:

nC₈H₁₈ = 90 . 0,703 : 114 = 0,555 mol

Nhiệt lượng tỏa ra:

Q_E10 = 0,1715217 . 1276 + 0,555 . 5144

Q_E10 = 3073,7817 kJ

Số mol CO₂ tạo ra:

nCO₂-E10 = 2 . 0,1715217 + 8 . 0,555

nCO₂-E10 = 4,7830435 mol

Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:

nCO₂-E10 : Q_E10 = 4,7830435 : 3073,7817 = 0,001556078

Vì hai lượng nhiên liệu tỏa ra cùng một nhiệt lượng, nên thể tích CO₂ tỉ lệ với số mol CO₂ sinh ra trên cùng một đơn vị nhiệt lượng.

Do đó:

k = 0,001556078 : 0,001555637 = 1,000283...

Làm tròn đến hàng phần trăm:

k = 1,00

Đáp án: 1,00.

Lời giải

Đáp án:

3

Oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃.

Khi hòa tan vào nước, SO₃ chuyển thành H₂SO₄:

SO₃ + H₂O → H₂SO₄

Vậy 1 mol H₂SO₄.nSO₃ tạo ra 1 + n mol H₂SO₄.

Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X cần 18,0 mL NaOH 0,1 M.

Số mol NaOH đã dùng:

nNaOH = 0,018 . 0,1 = 0,0018 mol

Phản ứng trung hòa:

H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O

Số mol H₂SO₄ trong 10,0 mL dung dịch X là:

nH₂SO₄ = 0,0018 : 2 = 0,0009 mol

Dung dịch X có thể tích 1000 mL, tức gấp 100 lần 10,0 mL.

Số mol H₂SO₄ trong toàn bộ dung dịch X là:

nH₂SO₄ = 0,0009 . 100 = 0,09 mol

Gọi số mol oleum ban đầu là a mol.

Ta có:

a(1 + n) = 0,09

Mặt khác:

M(H₂SO₄.nSO₃) = 98 + 80n

Khối lượng oleum là 7,605 gam nên:

a(98 + 80n) = 7,605

Từ a = 0,09 : (1 + n), thay vào phương trình khối lượng:

0,09(98 + 80n) : (1 + n) = 7,605

Suy ra:

8,82 + 7,2n = 7,605 + 7,605n

0,405n = 1,215

n = 3

Đáp án: 3.

Câu 3

A.

Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Y là phức chất aqua của anion chloride.

Đúng
Sai
C.

Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18.

Đúng
Sai
D.

X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)₂ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.

Đúng
Sai

c. Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.

Đúng
Sai

d. Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Ở cathode, ion Zn²⁺ bị khử.

B.

Dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn dung dịch đầu.

C.

Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.

D.

Có khí oxygen thoát ra ở điện cực dương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP