Câu hỏi:

24/05/2026 13 Lưu

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 17–18

Giá trị thế điện cực chuẩn của các kim loại là một đại lượng quan trọng để đánh giá khả năng khử của dạng khử và khả năng oxi hóa của dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn. Khi sắp xếp thế điện cực chuẩn các cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M theo chiều tăng dần từ trái sang phải sẽ thu được dãy thế điện cực chuẩn, thường gọi là dãy điện hóa của kim loại.

Cho các phát biểu sau về ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại:

(a) Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.

(b) Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.

(c) Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.

(d) Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp M⁺/M và N²⁺/N, E°M⁺/M > E°N²⁺/N, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.

Số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Xét từng phát biểu:

(a) “Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.”

Sai. E° càng lớn thì dạng oxi hóa Mⁿ⁺ càng dễ bị khử, còn kim loại M có tính khử càng yếu.

(b) “Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.”

Sai do dùng chữ “tất cả”. Một số kim loại quá hoạt động như kim loại kiềm, kiềm thổ có thể phản ứng với nước trước, nên không thể kết luận một cách tuyệt đối trong dung dịch muối.

(c) “Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.”

Đúng. Với pin Galvani hoạt động tự phát, E°pin > 0.

(d) “Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp M⁺/M và N²⁺/N, E°M⁺/M > E°N²⁺/N, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.”

Sai. Vì E°M⁺/M lớn hơn nên M⁺ dễ bị khử hơn, điện cực M là cathode. Electron phải chuyển từ N sang M, không phải từ M sang N.

Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho biết thế điện cực chuẩn của Ca²⁺/Ca, Mg²⁺/Mg và Cu²⁺/Cu lần lượt là −2,84V, −2,356V và +0,34V. Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tách Cu có lẫn tạp chất là Ca và Mg. Một bạn học sinh đề xuất “có thể cho hỗn hợp vào dung dịch CuSO₄ dư, các kim loại Ca và Mg sẽ tan, lọc dung dịch sau phản ứng sẽ thu được kim loại Cu tinh khiết”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:

(1) Sử dụng dung dịch CuSO₄ được vì Ca và Mg có tính khử mạnh hơn Cu nên sẽ tan trong dung dịch CuSO₄.

(2) Không thể sử dụng vì chất không tan sau phản ứng sẽ gồm Cu, Cu(OH)₂ và có thể có CaSO₄.

(3) Không thể sử dụng vì Cu có tính khử mạnh hơn Ca và Mg.

(4) Có thể sử dụng vì Ca, Mg khử ion Cu²⁺ thành kim loại Cu nên chất rắn sau có khối lượng Cu tăng thêm so với khối lượng Cu ban đầu.

Nhận định đúng là

A. nhận định (4).

B. nhận định (3).

C. nhận định (2).

D. nhận định (1).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Ta có:

E°Ca²⁺/Ca = −2,84 V

E°Mg²⁺/Mg = −2,356 V

E°Cu²⁺/Cu = +0,34 V

Ca và Mg có thế điện cực chuẩn rất âm nên có tính khử mạnh hơn Cu.

Tuy nhiên, không thể dùng dung dịch CuSO₄ dư để tách Cu tinh khiết ra khỏi hỗn hợp Cu, Ca, Mg vì:

 Ca, Mg có thể khử Cu²⁺ thành Cu.

 Đồng thời Ca, Mg cũng phản ứng mạnh với nước, tạo môi trường base.

 OH⁻ sinh ra có thể làm kết tủa Cu(OH)₂.

 Ca²⁺ có thể tạo CaSO₄ ít tan.

Vì vậy chất rắn sau phản ứng không chỉ có Cu tinh khiết, mà có thể lẫn Cu(OH)₂ và CaSO₄.

Xét các nhận định:

(1) Sai vì kết luận “sử dụng được” là không chính xác.

(2) Đúng: không thể sử dụng vì chất không tan sau phản ứng gồm Cu, Cu(OH)₂ và có thể có CaSO₄.

(3) Sai vì Cu không có tính khử mạnh hơn Ca và Mg.

(4) Sai vì tuy có thể tạo thêm Cu nhưng không thu được Cu tinh khiết.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Y là phức chất aqua của anion chloride.

Đúng
Sai
C.

Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18.

Đúng
Sai
D.

X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺.

Đúng
Sai

Lời giải

Cân bằng:

CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ X(aq) + Y(aq), ΔᵣH°₂₉₈ < 0

CoCl₂ khan có màu xanh dương. Khi hút ẩm, tạo phức aqua màu hồng:

X = [Co(OH₂)₆]²⁺ hoặc viết [Co(H₂O)₆]²⁺

Y = 2Cl⁻

a) Đúng

Cân bằng thuận là quá trình CoCl₂ hút nước tạo phức màu hồng.

Vì ΔᵣH°₂₉₈ < 0 nên chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.

Khi sấy nóng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, nước bị tách ra, chất chỉ thị trở lại màu xanh dương.

Vì vậy hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng cách sấy nhiệt.

Phát biểu đúng.

b) Sai

Y là ion chloride Cl⁻ trong dung dịch.

Phương trình có thể viết:

CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ [Co(OH₂)₆]²⁺(aq) + 2Cl⁻(aq)

Cl⁻ không phải là phức chất aqua.

Phát biểu sai.

c) Đúng

Phức aqua của Co²⁺ là:

[Co(OH₂)₆]²⁺

Trong phức này có:

 6 liên kết phối trí Co–O, đều là liên kết σ.

 Mỗi phân tử H₂O có 2 liên kết O–H, nên 6H₂O có 12 liên kết O–H.

Tổng số liên kết σ trong phức là:

6 + 12 = 18

Phát biểu đúng.

Lưu ý: Nếu chỉ tính riêng liên kết phối trí giữa Co²⁺ và H₂O thì có 6 liên kết. Nhưng đề hỏi “số liên kết σ” trong phức aqua nên tính cả liên kết O–H, kết quả là 18.

d) Sai

Vì X có hình học bát diện nên Co²⁺ phải liên kết với 6 phối tử H₂O.

Công thức của X là:

[Co(OH₂)₆]²⁺

Không phải [Co(OH₂)₄]²⁺.

Phát biểu sai.

Lời giải

Đáp án:

234

Xét từng phát biểu:

(1) Sai

Ethylamine C₂H₅NH₂ là amine no, tan tốt trong nước, có tính base nên làm xanh giấy quỳ tím.

Aniline C₆H₅NH₂ là amine thơm, tính base rất yếu và ít tan trong nước nên không làm xanh giấy quỳ tím.

Vì đề nói “ethylamine và aniline đều làm xanh giấy quỳ tím” nên phát biểu này sai.

(2) Đúng

Methylamine CH₃NH₂ có tính base:

CH₃NH₂ + H₂O ⇌ CH₃NH₃⁺ + OH⁻

Ban đầu, OH⁻ tạo kết tủa Cu(OH)₂ màu xanh nhạt:

Cu²⁺ + 2OH⁻ → Cu(OH)₂↓

Khi methylamine dư, Cu(OH)₂ tan tạo phức màu xanh lam với methylamine.

Vậy phát biểu đúng.

(3) Đúng

Dung dịch methylamine có tính base, tạo OH⁻ trong nước.

Ion Fe³⁺ trong dung dịch iron(III) chloride phản ứng với OH⁻ tạo kết tủa Fe(OH)₃ màu nâu đỏ:

Fe³⁺ + 3OH⁻ → Fe(OH)₃↓

Vậy phát biểu đúng.

(4) Đúng

Aniline phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline:

C₆H₅NH₂ + 3Br₂ → C₆H₂Br₃NH₂↓ + 3HBr

Vậy phát biểu đúng.

Các phát biểu đúng là (2), (3), (4).

Đáp án: 234.

Câu 4

A.

Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử trung hòa.

B.

Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực nên sẽ di chuyển về hai đầu điện cực.

C.

Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

D.

Tại pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. –OH và –COOH.
B. –COOH và –CHO.
C. –NH₂ và –COOH.
D. –NH₂ và –OH.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP