Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: dùng một cuộn dây có hai đầu dây nối vào điện kế G, đặt một nam châm thẳng dọc theo trục của cuộn dây như hình vẽ.

Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển ra xa cuộn dây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ M đến N.
Cho nam châm đứng yên, dịch chuyển cuộn dây ra xa nam châm thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ N đến M.
Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển lại gần cuộn dây, quan sát thấy kim điện kế G lệch khỏi vạch số 0. Khi nam châm ngừng chuyển động thì kim điện kế G về lại vạch số 0.
Biết điện trở tổng cộng của cuộn dây, dây nối và điện kế G là \(2\;\Omega \). Cho nam châm dịch chuyển đều ra xa cuộn dây, số chỉ của điện kế G là 4 m.A. Tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây là \({8.10^{ - 3}}\;Wb/s\).
Quảng cáo
Trả lời:
Khi nam châm hoặc cuộn dây chuyển động tương đối với nhau thì từ thông qua cuộn dây biến thiên, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chiều dòng điện cảm ứng tuân theo định luật Lenz: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu.
a) Sai.
Khi đưa nam châm ra xa cuộn dây, từ thông qua cuộn dây giảm. Theo quy tắc Lenz và chiều quấn dây trong hình, dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M, không phải từ M đến N.
b) Đúng.
Khi giữ nam châm đứng yên và dịch chuyển cuộn dây ra xa nam châm, hiện tượng tương đương với việc đưa nam châm ra xa cuộn dây. Vì vậy dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M.
c) Đúng.
Khi đưa nam châm lại gần cuộn dây, từ thông qua cuộn dây biến thiên nên kim điện kế lệch khỏi vạch số 0. Khi nam châm ngừng chuyển động, từ thông không còn biến thiên nên không còn dòng điện cảm ứng, kim điện kế trở về vạch số 0.
d) Đúng.
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: \(e = IR\).
Với \(I = 4\;mA = {4.10^{ - 3}}\;A\), \(R = 2\;\Omega \): \(e = {4.10^{ - 3}}.2 = {8.10^{ - 3}}\;V\).
Mà \(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\), nên tốc độ biến thiên từ thông là: \(\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = {8.10^{ - 3}}\;Wb/s\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 415 kJ.
Hiệu suất nhiệt mà bình nhiệt lượng truyền cho nước trong 220 giây đầu tiên bằng 90%.
Coi hiệu suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi theo thời gian, nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4,2 kJ/kg.K.
Ngay khi nước sôi, nguồn điện của bình nhiệt lượng kế bị ngắt. Sau 24 giờ, nhiệt độ của nước trong bình giảm còn 43 °C. Nếu coi tốc độ truyền nhiệt lượng của lượng nước bình nhiệt lượng kế ra môi trường coi là không đổi thì nó có giá trị khoảng 12 kJ/h.
Lời giải
Khối lượng nước đá: \(m = 1,2\;kg\).
Nhiệt độ ban đầu: \( - {18^\circ }C\).
Nhiệt dung riêng của nước đá: \({c_d} = 2,1\;kJ/kg.K\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: \(\lambda = 334,0\;kJ/kg\).
Công suất bình nhiệt lượng kế: \(P = 2,5\;kW = 2,5\;kJ/s\).
Nhiệt lượng để nước đá tăng từ \( - {18^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\) là:
\({Q_1} = m{c_d}\Delta t = 1,2.2,1.18 = 45,36\;kJ\).
Nhiệt lượng để nước đá nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là:
\({Q_2} = m\lambda = 1,2.334 = 400,8\;kJ\).
Tổng nhiệt lượng nước đá nhận để từ \( - {18^\circ }C\) đến khi nóng chảy hoàn toàn là:
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 45,36 + 400,8 = 446,16\;kJ\).
a) Sai.
Đề cho 415 kJ, trong khi tính được \(446,16\;kJ\).
b) Sai.
Theo đồ thị, đến khoảng \(220\;s\) nước đá đã nóng chảy hoàn toàn.
Nhiệt lượng bình cung cấp trong \(220\;s\) là: \({Q_{tp}} = P\tau = 2,5.220 = 550\;kJ\).
Hiệu suất là: \(H = \frac{{446,16}}{{550}}.100\% \approx 81,12\% \).
Không phải 90%.
c) Đúng.
Từ đồ thị, sau khi nước đá nóng chảy hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ từ \({0^\circ }C\) đến \({100^\circ }C\) trong khoảng từ \(220\;s\) đến \(470\;s\), tức \(\Delta \tau = 250\;s\).
Nhiệt lượng toàn phần bình cung cấp trong giai đoạn này: \({Q'_{tp}} = 2,5.250 = 625\;kJ\).
Vì hiệu suất coi như không đổi: \(Q' = H.{Q'_{tp}} = 0,8112.625 = 507\;kJ\).
Suy ra nhiệt dung riêng của nước:
\(c = \frac{{Q'}}{{m\Delta t}} = \frac{{507}}{{1,2.100}} = 4,225\;kJ/kg.K \approx 4,2\;kJ/kg.K\).
d) Đúng.
Khi nước nguội từ \({100^\circ }C\) xuống \({43^\circ }C\), nhiệt lượng tỏa ra là:
\(Q = mc\Delta t = 1,2.4,2.(100 - 43) = 287,28\;kJ\).
Trong 24 giờ, tốc độ truyền nhiệt trung bình ra môi trường là:
\(\frac{Q}{t} = \frac{{287,28}}{{24}} \approx 11,97\;kJ/h \approx 12\;kJ/h\).
Câu 2
0,58.
0,67.
2,89.
1,70.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Mẫu ban đầu là chất phóng xạ \(X\) nguyên chất nên tại mọi thời điểm: \({N_X} + {N_Y} = {N_0}\).
Từ đồ thị tại thời điểm \({t_1}\), đọc gần đúng được \({N_X} \approx 0,63{N_0}\), \({N_Y} \approx 0,37{N_0}\).
Do đó: \(\frac{{{N_X}}}{{{N_Y}}} \approx \frac{{0,63}}{{0,37}} \approx 1,70\).
Câu 3
từ Bắc vào Nam.
từ Đông sang Tây.
từ Tây sang Đông.
từ Nam ra Bắc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Ở phản ứng trên, tổng số proton được bảo toàn.
Trong phản ứng trên giá trị \(k = 3\).
Phản ứng trên là phản ứng phân hạch.
Một tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân, được trang bị các lò phản ứng hạt nhân có tổng công suất phát điện bằng 120 MW. Cho khối lượng của 1 mol nguyên tử \({92^{235}}U\) bằng 235 g. Nếu các lò phản ứng hạt nhân trên tàu sử dụng nhiên liệu \({92^{235}}U\) với cơ chế phản ứng như trên, hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng bằng 30% thì khối lượng \(_{92}^{235}U\) cần dùng để tàu hoạt động với công suất điện 120 MW trong 24 giờ liên tục bằng 360 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


