khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 63 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2

Một ống thủy tinh hình trụ có diện tích tiết diện \(S = 4,2\;c{m^2}\), chiều dài \(L = 68\;cm\) chứa một cột thủy ngân có chiều cao 8 cm, giam một lượng không khí ở phần đáy kín A. Ban đầu đặt ống thẳng đứng, miệng B để hở phía trên; khi đó trọng tâm của cột thủy ngân cách đáy A một đoạn là 24 cm. Biết nhiệt độ môi trường không đổi bằng 27°C, áp suất khí quyển là \({p_0} = 76\;cmHg = 1,{01.10^5}\;Pa\).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Số phân tử không khí bị giam trong ống là \(x{.10^{21}}\). Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,3

Ban đầu, trọng tâm cột thủy ngân cách đáy A là 24 cm, cột thủy ngân cao 8 cm nên phần không khí bị giam có chiều dài: \(l = 24 - 4 = 20\;cm\)

Thể tích khí bị giam: \(V = S.l = 4,2.20 = 84\;c{m^3} = {84.10^{ - 6}}\;{m^3}\)

Miệng B hở nên áp suất phía trên cột thủy ngân là \({p_0} = 76\;cmHg\). Khí bị giam ở dưới cột thủy ngân nên:

\(p = 76 + 8 = 84\;cmHg\)

Đổi sang Pa: \(p = \frac{{84}}{{76}}.1,{01.10^5}\;Pa\)

Số mol khí: \(n = \frac{{pV}}{{RT}}\)

Số phân tử khí: \(N = n{N_A} = \frac{{pV{N_A}}}{{RT}}\)

Thay số: \(N = \frac{{\frac{{84}}{{76}}.1,{{01.10}^5}{{.84.10}^{ - 6}}.6,{{02.10}^{23}}}}{{8,31.300}}\)

\(N \approx 2,{264.10^{21}}\) phân tử.

Vậy: \(x \approx 2,3\)

Đáp án: 2,3

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Xét hai quy trình biến đổi trạng thái sau:

Quy trình (1): Quay ngược ống sao cho A phía trên, B để hở ở dưới. Khoảng cách từ A đến trọng tâm của cột thủy ngân là \({L_1}\).

Quy trình (2): Từ trạng thái ban đầu, bịt kín miệng B, sau đó quay ngược ống sao cho A ở trên, B đã bị kín ở dưới. Khoảng cách từ A đến trọng tâm của cột thủy ngân là \({L_2}\).

Xét hai quy trình biến đổi trạng thái sau:
Quy trình (1): Quay ngược ống sao cho A phía trên, B để hở ở dưới. Khoảng cách từ A đến trọng tâm của cột thủy ngân là \({L_1}\).
Quy trình (2): Từ  (ảnh 1)

Trong quá trình thực hiện các thao tác, không khí trong các phần không hòa vào nhau, nhiệt độ của hệ không đổi. Giá trị \(\Delta L = |{L_1} - {L_2}|\) bằng bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,9

Gọi chiều cao cột thủy ngân là \(h = 8\;cm\).

Ban đầu, khí ở phía A có: \({p_{0'}} = 84\;cmHg,\;{l_0} = 20\;cm\)

Quy trình (1)

Quay ống để A ở trên, B hở ở dưới. Khi đó áp suất của khí bị giam ở phía trên cột thủy ngân là:

\({p_1} = 76 - 8 = 68\;cmHg\)

Vì quá trình đẳng nhiệt: \({p_{0'}}{l_0} = {p_1}{l_1}\)  \(84.20 = 68.{l_1}\)  \({l_1} = \frac{{84.20}}{{68}} \approx 24,71\;cm\)

Khoảng cách từ A đến trọng tâm cột thủy ngân là: \({L_1} = {l_1} + 4 = 24,71 + 4 = 28,71\;cm\)

Quy trình (2)

Ban đầu bịt kín B rồi mới quay ống. Lúc này có hai phần khí không hòa vào nhau.

 Khí phía A ban đầu: \({p_A} = 84\;cmHg,\;{l_A} = 20\;cm\).

 Khí phía B ban đầu: \({p_B} = 76\;cmHg,\;{l_B} = 40\;cm\).

Sau khi quay ống, gọi chiều dài phần khí phía A là \(x\) cm. Khi đó phần khí phía B có chiều dài:

\(60 - x\)

Vì mỗi phần khí biến đổi đẳng nhiệt:

\({p_{A'}} = \frac{{84.20}}{x} = \frac{{1680}}{x}\)

\({p_{B'}} = \frac{{76.40}}{{60 - x}} = \frac{{3040}}{{60 - x}}\)

Sau khi quay, phần khí phía B nằm dưới cột thủy ngân nên áp suất lớn hơn phía A một lượng 8 cmHg:

\({p_{B'}} = {p_{A'}} + 8\)

\(\frac{{3040}}{{60 - x}} = \frac{{1680}}{x} + 8\)

Giải ra: \(x \approx 22,79\;cm\)

Vậy: \({L_2} = x + 4 = 22,79 + 4 = 26,79\;cm\)

Do đó: \(\Delta L = |{L_1} - {L_2}| = |28,71 - 26,79| \approx 1,92\;cm\)

Làm tròn đến hàng phần mười: \(\Delta L \approx 1,9\;cm\)

Đáp án: 1,9

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

28

Chu kì bán rã: \(T = 15\;h\)

Thời gian: \(t = 7,5\;h = \frac{T}{2}\)

Độ phóng xạ của toàn bộ lượng chất phóng xạ trong bể sau 7,5 giờ là:

\(A = {A_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)  \(A = 1,{6.10^8}{.2^{ - \frac{{7,5}}{{15}}}}\)  \(A = 1,{6.10^8}{.2^{ - 0,5}}\)  \(A = \frac{{1,{{6.10}^8}}}{{\sqrt 2 }} \approx 1,{131.10^8}\;Bq\)

Mẫu nước có thể tích 100 ml = 0,1 lít, độ phóng xạ là \(4,{0.10^2}\;Bq\).

Vì chất phóng xạ phân bố đều nên: \(\frac{A}{V} = \frac{{{A_{{\rm{mau}}}}}}{{{V_{{\rm{mau}}}}}}\)

Suy ra thể tích bể nước: \(V = \frac{{A.{V_{{\rm{mau}}}}}}{{{A_{{\rm{mau}}}}}}\)  \(V = \frac{{1,{{131.10}^8}.0,1}}{{4,{{0.10}^2}}}\)  \(V \approx 2,{828.10^4}\) lít \( = 28,{28.10^3}\) lít

Theo đề: \(V = x{.10^3}\) lít

Suy ra: \(x \approx 28,28\)

Làm tròn đến hàng đơn vị: \(x = 28\)

Đáp án: 28

Câu 2

A.

Trong quá trình nén, áp suất khí tăng.

Đúng
Sai
B.

Trong quá trình nén, tốc độ căn quân phương của các phân tử khí không đổi.

Đúng
Sai
C.

Trong quá trình nén, vì khối khí không trao đổi nhiệt với môi trường nên nội năng của nó không đổi.

Đúng
Sai
D.

Trong cùng một điều kiện áp suất ban đầu, khi nén khí từ thể tích \({V_1}\) đến \({V_2}\). Nếu quá trình nén diễn ra chậm để nhiệt độ không đổi thì công khí nhận được sẽ lớn hơn so với quá trình nén nhanh.

Đúng
Sai

Lời giải

Quá trình nén diễn ra rất nhanh, khí không trao đổi nhiệt với môi trường, nên đây là quá trình nén đoạn nhiệt.

a) Đúng.

Khi khí bị nén, thể tích giảm. Với quá trình nén đoạn nhiệt, áp suất khí tăng.

b) Sai.

Tốc độ căn quân phương của phân tử khí phụ thuộc vào nhiệt độ: \({v_{{\rm{rms}}}}\~\sqrt T \)

Trong quá trình nén đoạn nhiệt, công được thực hiện lên khối khí làm nội năng tăng, nhiệt độ tăng. Do đó tốc độ căn quân phương tăng, không phải không đổi.

c) Sai.

Khí không trao đổi nhiệt với môi trường nên \(Q = 0\), nhưng khí nhận công trong quá trình nén. Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, nội năng của khí tăng. Vì vậy không thể nói nội năng không đổi.

d) Sai.

So sánh hai quá trình nén từ cùng \({V_1}\) đến \({V_2}\):

 Nén chậm đẳng nhiệt: nhiệt độ không đổi, khí tỏa nhiệt ra ngoài.

 Nén nhanh đoạn nhiệt: khí không kịp trao đổi nhiệt, nhiệt độ tăng, áp suất tăng nhanh hơn.

Trên đồ thị \(p - V\), đường nén đoạn nhiệt nằm cao hơn đường nén đẳng nhiệt, nên công khí nhận được trong quá trình nén đoạn nhiệt lớn hơn. Vì vậy nói nén chậm đẳng nhiệt nhận công lớn hơn là sai.

Câu 3

a. Tín hiệu đầu dò thu được là chùm hạt nhân con xuyên qua mối hàn.

Đúng
Sai

b. Nếu trong mối hàn có lỗ hổng thì cường độ tín hiệu đến đầu dò tại vị trí đó yếu hơn.

Đúng
Sai

c. Cường độ tín hiệu suy giảm qua bề dày x của vật liệu theo công thức \(I = {I_0}.{e^{ - \mu x}}\), trong đó \({I_0}\) là cường độ tín hiệu nguồn phát và \(\mu \) là hệ số hấp thụ của vật liệu. Tại một vị trí mối hàn bị hỏng, cường độ tín hiệu đầu dò thu được tăng 2 lần so với vùng đặc thì khoảng hổng có độ dày bằng \(\frac{{\ln 2}}{\mu }\).

Đúng
Sai

d. Phương pháp này có thể sử dụng nguồn phóng xạ chỉ phát ra tia \(\alpha \).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Khớp nối từ tính hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

Đúng
Sai

b. Ở trạng thái không tải thì tốc độ quay của hai rotor như nhau nhưng khi tải vượt quá giới hạn thì xuất hiện sự trượt giữa hai rotor.

Đúng
Sai

c. Nếu thay vách ngăn bằng vật liệu sắt từ thì hiệu quả truyền động tăng lên.

Đúng
Sai

d. Nếu thay các nam châm vĩnh cửu ở rotor bị động bằng một đĩa đồng thì khi rotor chủ động quay, trong đĩa đồng xuất hiện dòng điện cảm ứng qua đó nó chịu tác dụng của lực từ và chuyển động quay cùng chiều với rotor chủ động nhưng tốc độ nhỏ hơn.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Máy có chức năng biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều thông qua hiện tượng cảm ứng điện từ.

Đúng
Sai
B.

Để nâng cao hiệu suất của máy biến áp, phần lõi thép thường được chế tạo từ vật liệu có điện trở suất nhỏ nhằm tối ưu hóa khả năng dẫn điện, từ đó giảm thiểu hao phí năng lượng trong lõi.

Đúng
Sai
C.

Bộ sạc điện thoại di động thường bao gồm mạch hạ áp và mạch chỉnh lưu để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều có điện áp phù hợp.

Đúng
Sai
D.

Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, người ta thường sử dụng máy hạ áp ở đầu nguồn nhằm giảm hao phí tỏa nhiệt trên đường dây truyền tải.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP