Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2
Một ống thủy tinh hình trụ có diện tích tiết diện \(S = 4,2\;c{m^2}\), chiều dài \(L = 68\;cm\) chứa một cột thủy ngân có chiều cao 8 cm, giam một lượng không khí ở phần đáy kín A. Ban đầu đặt ống thẳng đứng, miệng B để hở phía trên; khi đó trọng tâm của cột thủy ngân cách đáy A một đoạn là 24 cm. Biết nhiệt độ môi trường không đổi bằng 27°C, áp suất khí quyển là \({p_0} = 76\;cmHg = 1,{01.10^5}\;Pa\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2
Một ống thủy tinh hình trụ có diện tích tiết diện \(S = 4,2\;c{m^2}\), chiều dài \(L = 68\;cm\) chứa một cột thủy ngân có chiều cao 8 cm, giam một lượng không khí ở phần đáy kín A. Ban đầu đặt ống thẳng đứng, miệng B để hở phía trên; khi đó trọng tâm của cột thủy ngân cách đáy A một đoạn là 24 cm. Biết nhiệt độ môi trường không đổi bằng 27°C, áp suất khí quyển là \({p_0} = 76\;cmHg = 1,{01.10^5}\;Pa\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Số phân tử không khí bị giam trong ống là \(x{.10^{21}}\). Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Ban đầu, trọng tâm cột thủy ngân cách đáy A là 24 cm, cột thủy ngân cao 8 cm nên phần không khí bị giam có chiều dài: \(l = 24 - 4 = 20\;cm\)
Thể tích khí bị giam: \(V = S.l = 4,2.20 = 84\;c{m^3} = {84.10^{ - 6}}\;{m^3}\)
Miệng B hở nên áp suất phía trên cột thủy ngân là \({p_0} = 76\;cmHg\). Khí bị giam ở dưới cột thủy ngân nên:
\(p = 76 + 8 = 84\;cmHg\)
Đổi sang Pa: \(p = \frac{{84}}{{76}}.1,{01.10^5}\;Pa\)
Số mol khí: \(n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Số phân tử khí: \(N = n{N_A} = \frac{{pV{N_A}}}{{RT}}\)
Thay số: \(N = \frac{{\frac{{84}}{{76}}.1,{{01.10}^5}{{.84.10}^{ - 6}}.6,{{02.10}^{23}}}}{{8,31.300}}\)
\(N \approx 2,{264.10^{21}}\) phân tử.
Vậy: \(x \approx 2,3\)
Đáp án: 2,3
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Xét hai quy trình biến đổi trạng thái sau:
Quy trình (1): Quay ngược ống sao cho A phía trên, B để hở ở dưới. Khoảng cách từ A đến trọng tâm của cột thủy ngân là \({L_1}\).
Quy trình (2): Từ trạng thái ban đầu, bịt kín miệng B, sau đó quay ngược ống sao cho A ở trên, B đã bị kín ở dưới. Khoảng cách từ A đến trọng tâm của cột thủy ngân là \({L_2}\).

Trong quá trình thực hiện các thao tác, không khí trong các phần không hòa vào nhau, nhiệt độ của hệ không đổi. Giá trị \(\Delta L = |{L_1} - {L_2}|\) bằng bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án:
Gọi chiều cao cột thủy ngân là \(h = 8\;cm\).
Ban đầu, khí ở phía A có: \({p_{0'}} = 84\;cmHg,\;{l_0} = 20\;cm\)
Quy trình (1)
Quay ống để A ở trên, B hở ở dưới. Khi đó áp suất của khí bị giam ở phía trên cột thủy ngân là:
\({p_1} = 76 - 8 = 68\;cmHg\)
Vì quá trình đẳng nhiệt: \({p_{0'}}{l_0} = {p_1}{l_1}\) \(84.20 = 68.{l_1}\) \({l_1} = \frac{{84.20}}{{68}} \approx 24,71\;cm\)
Khoảng cách từ A đến trọng tâm cột thủy ngân là: \({L_1} = {l_1} + 4 = 24,71 + 4 = 28,71\;cm\)
Quy trình (2)
Ban đầu bịt kín B rồi mới quay ống. Lúc này có hai phần khí không hòa vào nhau.
Khí phía A ban đầu: \({p_A} = 84\;cmHg,\;{l_A} = 20\;cm\).
Khí phía B ban đầu: \({p_B} = 76\;cmHg,\;{l_B} = 40\;cm\).
Sau khi quay ống, gọi chiều dài phần khí phía A là \(x\) cm. Khi đó phần khí phía B có chiều dài:
\(60 - x\)
Vì mỗi phần khí biến đổi đẳng nhiệt:
\({p_{A'}} = \frac{{84.20}}{x} = \frac{{1680}}{x}\)
\({p_{B'}} = \frac{{76.40}}{{60 - x}} = \frac{{3040}}{{60 - x}}\)
Sau khi quay, phần khí phía B nằm dưới cột thủy ngân nên áp suất lớn hơn phía A một lượng 8 cmHg:
\({p_{B'}} = {p_{A'}} + 8\)
\(\frac{{3040}}{{60 - x}} = \frac{{1680}}{x} + 8\)
Giải ra: \(x \approx 22,79\;cm\)
Vậy: \({L_2} = x + 4 = 22,79 + 4 = 26,79\;cm\)
Do đó: \(\Delta L = |{L_1} - {L_2}| = |28,71 - 26,79| \approx 1,92\;cm\)
Làm tròn đến hàng phần mười: \(\Delta L \approx 1,9\;cm\)
Đáp án: 1,9
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khớp nối từ tính hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Ở trạng thái không tải thì tốc độ quay của hai rotor như nhau nhưng khi tải vượt quá giới hạn thì xuất hiện sự trượt giữa hai rotor.
c. Nếu thay vách ngăn bằng vật liệu sắt từ thì hiệu quả truyền động tăng lên.
d. Nếu thay các nam châm vĩnh cửu ở rotor bị động bằng một đĩa đồng thì khi rotor chủ động quay, trong đĩa đồng xuất hiện dòng điện cảm ứng qua đó nó chịu tác dụng của lực từ và chuyển động quay cùng chiều với rotor chủ động nhưng tốc độ nhỏ hơn.
Lời giải
Khớp nối từ tính trong hình dùng hai rotor gắn nam châm vĩnh cửu, truyền chuyển động quay nhờ tương tác lực từ giữa các nam châm.
a) Sai.
Khớp nối từ tính ở đây không hoạt động chủ yếu dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ mà dựa vào tương tác từ giữa các nam châm vĩnh cửu trên hai rotor.
b) Đúng.
Khi không tải hoặc tải nhỏ, hai rotor quay đồng bộ nên tốc độ quay như nhau. Khi tải vượt quá giới hạn mômen truyền được, rotor bị động không theo kịp rotor chủ động, xuất hiện hiện tượng trượt.
c) Sai.
Vách ngăn phải là vật liệu không nhiễm từ để từ trường truyền qua tốt giữa hai rotor. Nếu thay bằng vật liệu sắt từ, từ thông có thể bị dẫn lệch trong vách, làm giảm hiệu quả truyền động và có thể gây tổn hao.
d) Đúng.
Nếu thay rotor bị động bằng đĩa đồng, khi rotor chủ động quay, từ trường biến thiên qua đĩa đồng làm xuất hiện dòng điện cảm ứng. Theo định luật Len-xơ, dòng điện cảm ứng tạo lực từ làm đĩa đồng quay cùng chiều với rotor chủ động nhưng tốc độ nhỏ hơn, vì phải có chuyển động tương đối mới duy trì được cảm ứng.
Câu 2
về phía sau tàu.
thẳng đứng xuống dưới.
thẳng đứng lên trên.
về phía trước tàu.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Trong vùng được khoanh tròn, các nam châm ở thân tàu và đường ray quay các cực cùng tên về phía nhau nên chúng đẩy nhau. Lực từ do ray tác dụng lên thân tàu có phương thẳng đứng và hướng lên trên, tạo tác dụng nâng tàu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Tín hiệu đầu dò thu được là chùm hạt nhân con xuyên qua mối hàn.
b. Nếu trong mối hàn có lỗ hổng thì cường độ tín hiệu đến đầu dò tại vị trí đó yếu hơn.
c. Cường độ tín hiệu suy giảm qua bề dày x của vật liệu theo công thức \(I = {I_0}.{e^{ - \mu x}}\), trong đó \({I_0}\) là cường độ tín hiệu nguồn phát và \(\mu \) là hệ số hấp thụ của vật liệu. Tại một vị trí mối hàn bị hỏng, cường độ tín hiệu đầu dò thu được tăng 2 lần so với vùng đặc thì khoảng hổng có độ dày bằng \(\frac{{\ln 2}}{\mu }\).
d. Phương pháp này có thể sử dụng nguồn phóng xạ chỉ phát ra tia \(\alpha \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Trong quá trình nén, áp suất khí tăng.
Trong quá trình nén, tốc độ căn quân phương của các phân tử khí không đổi.
Trong quá trình nén, vì khối khí không trao đổi nhiệt với môi trường nên nội năng của nó không đổi.
Trong cùng một điều kiện áp suất ban đầu, khi nén khí từ thể tích \({V_1}\) đến \({V_2}\). Nếu quá trình nén diễn ra chậm để nhiệt độ không đổi thì công khí nhận được sẽ lớn hơn so với quá trình nén nhanh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Máy có chức năng biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều thông qua hiện tượng cảm ứng điện từ.
Để nâng cao hiệu suất của máy biến áp, phần lõi thép thường được chế tạo từ vật liệu có điện trở suất nhỏ nhằm tối ưu hóa khả năng dẫn điện, từ đó giảm thiểu hao phí năng lượng trong lõi.
Bộ sạc điện thoại di động thường bao gồm mạch hạ áp và mạch chỉnh lưu để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều có điện áp phù hợp.
Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, người ta thường sử dụng máy hạ áp ở đầu nguồn nhằm giảm hao phí tỏa nhiệt trên đường dây truyền tải.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


