Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái theo chu trình khép kín \(P \to Q \to R \to S \to P\) có đồ thị như hình vẽ.

Quá trình \(P \to Q\) là quá trình đẳng áp.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lớn nhất tại trạng thái \(R\).
Trong quá trình \(S \to P\), khối khí nhận nhiệt từ môi trường làm tăng nội năng.
Sau một chu trình, khối khí đã sinh công cơ học có độ lớn bằng \(2{p_0}{V_0}\).
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Vĩnh Long !!
Quảng cáo
Trả lời:
Trên đồ thị \(p - V\):
\(P({V_0};{p_0})\)
\(Q(3{V_0};{p_0})\)
\(R(3{V_0};2{p_0})\)
\(S({V_0};2{p_0})\)
Với khí lí tưởng, nhiệt độ tỉ lệ với tích \(pV\): \(T\~pV\)
a) Đúng
Quá trình \(P \to Q\) là đường nằm ngang trên đồ thị \(p - V\), tức là áp suất không đổi.
Vậy đây là quá trình đẳng áp.
Kết luận: Đúng.
b) Đúng
So sánh nhiệt độ tại các trạng thái:
\({T_P}\~{p_0}{V_0}\)
\({T_Q}\~{p_0}.3{V_0} = 3{p_0}{V_0}\)
\({T_R}\~2{p_0}.3{V_0} = 6{p_0}{V_0}\)
\({T_S}\~2{p_0}.{V_0} = 2{p_0}{V_0}\)
Nhiệt độ lớn nhất tại trạng thái \(R\).
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, nên lớn nhất tại \(R\).
Kết luận: Đúng.
c) Sai
Quá trình \(S \to P\) là quá trình đẳng tích vì thể tích không đổi.
Từ \(S\) xuống \(P\), áp suất giảm nên nhiệt độ giảm. Do đó nội năng giảm.
Vì thể tích không đổi nên khí không sinh công: \(A = 0\)
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, khí phải tỏa nhiệt ra môi trường, không phải nhận nhiệt.
Kết luận: Sai.
d) Sai
Công trong một chu trình bằng diện tích hình chữ nhật trên đồ thị \(p - V\):
\(|A| = (2{p_0} - {p_0})(3{V_0} - {V_0}) = 2{p_0}{V_0}\)
Nhưng chiều chu trình \(P \to Q \to R \to S \to P\) là ngược chiều kim đồng hồ nên công do khí thực hiện là âm.
Khí không sinh công mà nhận công có độ lớn \(2{p_0}{V_0}\).
Kết luận: Sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Dữ kiện: \(N = 1000\)
\(S = 0,1\;{m^2}\)
\(R = 6,0\;\Omega \)
\(q = 1,0\;mC = 1,{0.10^{ - 3}}\;C\)
Khi có suất điện động cảm ứng, điện lượng qua mạch: \(q = \frac{{|\Delta \Phi |}}{R}\)
Suy ra độ biến thiên từ thông qua cuộn dây: \(|\Delta \Phi | = qR\)
Thay số: \(|\Delta \Phi | = 1,{0.10^{ - 3}}.6,0 = 6,{0.10^{ - 3}}\;Wb\)
Đổi đơn vị: \(6,{0.10^{ - 3}}\;Wb = 6,0\;mWb\)
Đáp án: 6,0
Câu 2
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn nước trong bình ở nhiệt độ sôi.
Đun với công suất điện \({P_2}\) sẽ làm nước sôi ở nhiệt độ cao hơn so với khi đun ở công suất điện \({P_1}\).
Khi nước sôi ổn định, công suất hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường trong hai lần đun là như nhau.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước trong thí nghiệm này được xác định theo công thức \(L = \frac{{({P_2} - {P_1})t}}{{\Delta {m_2} - \Delta {m_1}}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước.
a) Sai
Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Phát biểu trong đề nói “làm hóa hơi hoàn toàn nước trong bình”, thiếu yếu tố “1 kg”, nên không đúng định nghĩa nhiệt hóa hơi riêng.
Kết luận: Sai.
b) Sai
Nước sôi ở nhiệt độ xác định phụ thuộc vào áp suất ngoài. Nếu cùng điều kiện áp suất, dù đun bằng công suất \({P_1}\) hay \({P_2}\), nhiệt độ sôi vẫn như nhau.
Công suất lớn hơn chỉ làm tốc độ hóa hơi nhanh hơn, không làm nhiệt độ sôi cao hơn.
Kết luận: Sai.
c) Đúng
Khi nước đã sôi ổn định, nhiệt độ nước trong hai lần đun đều bằng nhiệt độ sôi. Bình đun, môi trường và điều kiện tỏa nhiệt coi như giống nhau.
Vì vậy công suất hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường trong hai lần đun là như nhau.
Kết luận: Đúng.
d) Đúng
Gọi công suất hao phí là \({P_{{\rm{hp}}}}\).
Với công suất \({P_1}\): \({P_1}t = L\Delta {m_1} + {P_{{\rm{hp}}}}t\)
Với công suất \({P_2}\): \({P_2}t = L\Delta {m_2} + {P_{{\rm{hp}}}}t\)
Lấy phương trình sau trừ phương trình trước: \(({P_2} - {P_1})t = L(\Delta {m_2} - \Delta {m_1})\)
Suy ra: \(L = \frac{{({P_2} - {P_1})t}}{{\Delta {m_2} - \Delta {m_1}}}\)
Kết luận: Đúng.
Câu 3
a. Lực từ tác dụng lên hạt A có phương vuông góc với cả vận tốc \(\vec v\) và cảm ứng từ \(\vec B\).
b. Hạt A mang điện tích âm.
c. Khi chuyển động trong vùng từ trường, quỹ đạo của hạt A là một phần của đường tròn.
d. Độ lớn góc lệch \(\theta \) của hạt A khi ra khỏi từ trường được tính bằng công thức \(\sin \theta = \frac{{|q|B}}{{Lmv}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
B. mây đen hấp thụ bức xạ mặt trời rồi phản xạ xuống đất.
C. từ trường trong đám mây giông làm tăng nội năng của cơ thể.
D. độ ẩm cao làm mồ hôi khó bay hơi để lấy đi nhiệt từ cơ thể.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
sinh công và giảm nội năng.
sinh công và thu nhiệt.
nhận công và tỏa nhiệt.
nhận công và tăng nội năng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Tốc độ trung bình của các phân tử khí bằng không do các phân tử chuyển động hỗn loạn.
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ của mọi phân tử khí đều tăng thêm một lượng như nhau.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Vận tốc trung bình của các phân tử khí tăng khi nhiệt độ tăng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
