khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 204 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 20 to 25.

ANNOUNCEMENT: VOICE SCAM CALLS ARE GETTING SMARTER

Issued by Staffordshire Consumer Protection Agency

Local consumer agencies report a sharp rise in voice scam calls. These calls may sound professional and (20) ________, yet their goal is simple: to make you act before you think.

(21) ________ traditional scams that rely on obvious threats, these calls use polite scripts, often containing a request to “confirm” personal details. Messages posing as official updates among (22) ________ tricks may lead you to fake websites. When the caller pressures you to decide immediately, remember to buy some (23) ________ instead of rushing. You should also avoid sharing codes, even (24) ________ someone claiming to be helping you.

If something feels wrong, hang up immediately, then file (25) ________ report with your network provider, who will help investigate the scam. Don't easily fall for such calls! Stay safe and stay alert!

(Adapted from https://www.staffordshire.gov.uk)

These calls may sound professional and (20) ________, yet their goal is simple: to make you act before you think.

A. compromising                    

B. trusting            
C. convincing 
D. aspiring

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. compromising (adj): có tính thỏa hiệp, làm tổn hại (uy tín).

B. trusting (adj): hay tin người, cả tin.

C. convincing (adj): có sức thuyết phục, đáng tin.

D. aspiring (adj): đầy khát vọng, có chí hướng.

Phía trước có từ “professional” (chuyên nghiệp) và liên từ “and”, do đó từ cần điền phải là một tính từ mang nghĩa miêu tả vỏ bọc tinh vi của các cuộc gọi lừa đảo. “Convincing” là lựa chọn chính xác nhất.

Chọn C. convincing

→ These calls may sound professional and convincing...

Dịch nghĩa: Những cuộc gọi này nghe có vẻ chuyên nghiệp và đáng tin (có sức thuyết phục)...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(21) ________ traditional scams that rely on obvious threats, these calls use polite scripts, often containing a request to “confirm” personal details.

A. In light of                            

B. In contrast to  
C. In addition to  
D. In spite of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. In light of (prep): bởi vì, xét đến.

B. In contrast to (prep): trái ngược với.

C. In addition to (prep): ngoài ra, thêm vào.

D. In spite of (prep): mặc dù.

Câu này so sánh hai hình thức lừa đảo: hình thức truyền thống (“rely on obvious threats” - dựa vào những lời đe dọa lộ liễu) và hình thức mới (“use polite scripts” - sử dụng các kịch bản lịch sự). Sự đối lập này yêu cầu cụm từ “In contrast to”.

Chọn B. In contrast to

In contrast to traditional scams that rely on obvious threats, these calls use polite scripts...

Dịch nghĩa: Trái ngược với những vụ lừa đảo truyền thống dựa vào những lời đe dọa lộ liễu, những cuộc gọi này sử dụng các kịch bản lịch sự...

Câu 3:

Messages posing as official updates among (22) ________ tricks may lead you to fake websites.

A. others    

B. another            
C. the other          
D. other

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. others: những người/vật khác (đại từ, đứng độc lập không đi kèm danh từ).

B. another: một (người/vật) khác (+ danh từ đếm được số ít).

C. the other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).

D. other: những (người/vật) khác (+ danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “tricks” (những thủ đoạn/mẹo). Do đó, ta bắt buộc phải dùng tính từ “other” để bổ nghĩa.

Chọn D. other

→ Messages posing as official updates among other tricks may lead you to fake websites.

Dịch nghĩa: Những tin nhắn giả mạo các bản cập nhật chính thức cùng với những thủ đoạn khác có thể dẫn bạn đến các trang web giả mạo.

Câu 4:

When the caller pressures you to decide immediately, remember to buy some (23) ________ instead of rushing.

A. time        

B. thought            
C. calm                
D. rest

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. time (n): thời gian.

B. thought (n): suy nghĩ.

C. calm (n): sự bình tĩnh.

D. rest (n): sự nghỉ ngơi.

Ta có thành ngữ (idiom): buy time (câu giờ, kéo dài thời gian để trì hoãn một việc gì đó hoặc để suy nghĩ thêm).

Chọn A. time

→ ...remember to buy some time instead of rushing.

Dịch nghĩa: ...hãy nhớ câu giờ (kéo dài thêm thời gian) thay vì vội vàng.

Câu 5:

You should also avoid sharing codes, even (24) ________ someone claiming to be helping you.

A. at            

B. on                     
C. with                 
D. to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. at (prep): tại, ở.

B. on (prep): trên.

C. with (prep): với.

D. to (prep): đến.

Ta có cấu trúc kết hợp từ cố định: share something with somebody (chia sẻ cái gì đó với ai). Ở đây là chia sẻ mã xác nhận (codes) với người khác.

Chọn C. with

→ You should also avoid sharing codes, even with someone claiming to be helping you.

Dịch nghĩa: Bạn cũng nên tránh việc chia sẻ các mã xác nhận, ngay cả với người tự xưng là đang giúp đỡ bạn.

Câu 6:

If something feels wrong, hang up immediately, then file (25) ________ report with your network provider, who will help investigate the scam.

A. a             

B. the                    
C. an                    
D. (no article)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. a: mạo từ không xác định (đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm).

B. the: mạo từ xác định.

C. an: mạo từ không xác định (đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm).

D. (no article): không dùng mạo từ.

Ta có cụm từ file a report (nộp đơn trình báo). Danh từ “report” ở đây là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu tiên và chưa xác định cụ thể, nên ta dùng mạo từ “a”.

Chọn A. a

→ ...hang up immediately, then file a report with your network provider...

Dịch nghĩa: ...hãy cúp máy ngay lập tức, sau đó nộp một bản trình báo cho nhà cung cấp mạng của bạn...

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

ANNOUNCEMENT: VOICE SCAM CALLS ARE GETTING SMARTER

Issued by Staffordshire Consumer Protection Agency

Local consumer agencies report a sharp rise in voice scam calls. These calls may sound professional and (20) convincing, yet their goal is simple: to make you act before you think.

(21) In contrast to traditional scams that rely on obvious threats, these calls use polite scripts, often containing a request to “confirm” personal details. Messages posing as official updates among (22) other tricks may lead you to fake websites. When the caller pressures you to decide immediately, remember to buy some (23) time instead of rushing. You should also avoid sharing codes, even (24) with someone claiming to be helping you.

If something feels wrong, hang up immediately, then file (25) a report with your network provider, who will help investigate the scam. Don't easily fall for such calls! Stay safe and stay alert!

THÔNG BÁO: CÁC CUỘC GỌI LỪA ĐẢO BẰNG GIỌNG NÓI ĐANG NGÀY CÀNG TINH VI HƠN

Phát hành bởi Cơ quan Bảo vệ Người tiêu dùng Staffordshire

Các cơ quan bảo vệ người tiêu dùng địa phương báo cáo về sự gia tăng mạnh mẽ của các cuộc gọi lừa đảo bằng giọng nói. Những cuộc gọi này nghe có vẻ chuyên nghiệp và (20) đáng tin, thế nhưng mục tiêu của chúng rất đơn giản: khiến bạn hành động trước khi kịp suy nghĩ.

(21) Trái ngược với những vụ lừa đảo truyền thống dựa vào những lời đe dọa lộ liễu, những cuộc gọi này sử dụng các kịch bản lịch sự, thường chứa đựng yêu cầu “xác nhận” các chi tiết cá nhân. Những tin nhắn giả mạo các bản cập nhật chính thức cùng với (22) những thủ đoạn khác có thể dẫn bạn đến các trang web giả mạo. Khi người gọi gây áp lực buộc bạn phải quyết định ngay lập tức, hãy nhớ (23) câu giờ thay vì hành động vội vàng. Bạn cũng nên tránh việc chia sẻ các mã xác nhận, ngay cả (24) với người tự xưng là đang giúp đỡ bạn.

Nếu cảm thấy có điều gì đó không ổn, hãy cúp máy ngay lập tức, sau đó nộp (25) một bản trình báo cho nhà cung cấp mạng của bạn, người sẽ giúp điều tra vụ lừa đảo. Đừng dễ dàng mắc bẫy những cuộc gọi như vậy! Hãy giữ an toàn và luôn cảnh giác!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. ruined    

B. that ruins         
C. ruining            
D. to ruin

Lời giải

A. ruined (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

B. that ruins: đại từ quan hệ + động từ chia số ít (Sai ngữ pháp vì “pills” là số nhiều, nếu dùng mệnh đề quan hệ đầy đủ phải là that ruin).

C. ruining (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

D. to ruin (to-v): động từ nguyên thể có “to”.

Đây là hiện tượng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động bổ nghĩa cho danh từ “pills” (những cục xơ vải/lông vón). Những cục xơ vải này chủ động “làm hỏng” quần áo. Mệnh đề đầy đủ là: pills which/that ruin your sweaters... Khi rút gọn, ta lược bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ chính sang dạng V-ing.

Chọn C. ruining

→ Tired of pills ruining your sweaters, blankets, and more?

Dịch nghĩa: Bạn mệt mỏi vì những cục xơ vải làm hỏng áo len, chăn và nhiều đồ dùng khác của mình?

Câu 2

A. processed foods
B. genetic factors 
C. advertising influences 
D. parental attitudes

Lời giải

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài đọc như một lý do dẫn đến sự gia tăng của chứng kén ăn?

A. processed foods: thực phẩm chế biến sẵn (Có nhắc đến ở đoạn 4: “explosion of processed foods”)

B. genetic factors: yếu tố di truyền (Không được nhắc đến)

C. advertising influences: những ảnh hưởng của quảng cáo (Có nhắc đến ở đoạn 4: “advertisers began targeting impressionable children”)

D. parental attitudes: thái độ của cha mẹ (Có nhắc đến ở đoạn 2: “a century of shifting adult attitudes”)

Chọn B.

Câu 3

A. utilising 
B. allocating 
C. prioritising 
D. concentrating

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. When educational opportunities for girls have expanded significantly compared with earlier periods
B. Although the proportion of girls attending school has risen significantly compared to earlier periods
C. Because the rate of girls gaining access to education has gone up significantly over the last decades
D. For the number of girls attending school to increase significantly compared with previous generations

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. clearly indicates that achieving success primarily depends on gaining access to classrooms
B. serves as a reminder that merely providing access to classrooms does not guarantee success
C. will demonstrate that educational achievement can eventually result from wider access to schooling
D. highlights the fact that giving students access to education can automatically ensure achievement

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP