Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Navigating Cyberspace: A Security Guide for Students
Accessing the Internet offers a profound connection to global knowledge, but maintaining your online safety requires personal responsibility. Currently, the digital landscape provides immense learning opportunities and quick access to information. (1) ______, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers, compromise your privacy, and ultimately culminate (2) ______ severe psychological distress caused by cyberbullying. To stay conscious of digital protection, students should remember to:
- Minimize sharing of sensitive information and question the safety of (3) ______ unfamiliar links, rather than only the most obvious ones, before clicking.
- Adopt a (4) ______ through consistent, careful adherence to cybersecurity guidelines.
- Use appropriate privacy settings to avoid (5) ______ consequences during the exploration of social media platforms.
- Make consistent, informed choices to support account security, data privacy, and a positive long-term digital footprint.
By applying these principles regularly, students can keep cybercriminals and digital threats at (6) ______ throughout their academic years and beyond. This will also strengthen personal privacy, educational focus, and overall long-term digital stability significantly.
(Source: Synthesized from CISA, UNICEF and eSafety Commissioner online safety guidelines for students and teens)
(1) ______, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers, compromise your privacy, ..........
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Navigating Cyberspace: A Security Guide for Students
Accessing the Internet offers a profound connection to global knowledge, but maintaining your online safety requires personal responsibility. Currently, the digital landscape provides immense learning opportunities and quick access to information. (1) ______, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers, compromise your privacy, and ultimately culminate (2) ______ severe psychological distress caused by cyberbullying. To stay conscious of digital protection, students should remember to:
- Minimize sharing of sensitive information and question the safety of (3) ______ unfamiliar links, rather than only the most obvious ones, before clicking.
- Adopt a (4) ______ through consistent, careful adherence to cybersecurity guidelines.
- Use appropriate privacy settings to avoid (5) ______ consequences during the exploration of social media platforms.
- Make consistent, informed choices to support account security, data privacy, and a positive long-term digital footprint.
By applying these principles regularly, students can keep cybercriminals and digital threats at (6) ______ throughout their academic years and beyond. This will also strengthen personal privacy, educational focus, and overall long-term digital stability significantly.
(Source: Synthesized from CISA, UNICEF and eSafety Commissioner online safety guidelines for students and teens)
A. However
Quảng cáo
Trả lời:
A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập).
B. Therefore (adv): Do đó, vì vậy (chỉ kết quả).
C. For instance (adv): Ví dụ.
D. Likewise (adv): Tương tự như vậy.
Câu phía trước đề cập đến những mặt tích cực của Internet (mang lại cơ hội học tập to lớn và khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng). Câu phía sau lại nói về những rủi ro tiêu cực (tài khoản bị tin tặc tấn công, xâm phạm quyền riêng tư). Hai câu mang ý nghĩa tương phản rõ rệt nên ta dùng “However”.
Chọn A. However
→ However, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers...
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, việc điều hướng trong thế giới ảo mà không có nhận thức cơ bản có thể khiến tài khoản của bạn bị lộ trước các tin tặc...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
......... , and ultimately culminate (2) ______ severe psychological distress caused by cyberbullying.
A. toward
A. toward (prep): về phía, hướng về.
B. in (prep): trong, vào.
C. with (prep): với.
D. into (prep): vào trong.
Ta có cấu trúc động từ đi kèm giới từ cố định: culminate in something (dẫn đến kết cục là / lên đến đỉnh điểm là một kết quả nào đó).
Chọn B. in
→ ...and ultimately culminate in severe psychological distress caused by cyberbullying.
Dịch nghĩa: ...và rốt cuộc dẫn đến kết cục là sự đau khổ nghiêm trọng về mặt tâm lý gây ra bởi bạo lực mạng.
Câu 3:
Minimize sharing of sensitive information and question the safety of (3) ______ unfamiliar links, rather than only the most obvious ones, before clicking.
A. all: tất cả (+ danh từ số nhiều / không đếm được).
B. several: một vài, một số (+ danh từ số nhiều).
C. both: cả hai (+ danh từ số nhiều).
D. many: nhiều (+ danh từ số nhiều).
Phía sau khoảng trống là cụm từ mang ý đối lập: “rather than only the most obvious ones” (thay vì chỉ những đường link có vẻ mờ ám một cách rõ ràng nhất). Để tạo ra sự tương phản hợp lý với từ “only” (chỉ một số ít rành rành), chúng ta cần khuyên học sinh phải đặt nghi vấn về “tất cả” các đường link lạ.
Chọn A. all
→ ...question the safety of all unfamiliar links, rather than only the most obvious ones...
Dịch nghĩa: ...và đặt câu hỏi về độ an toàn của tất cả các đường dẫn (link) lạ, thay vì chỉ những đường dẫn rành rành nhất...
Câu 4:
Adopt a (4) ______ through consistent, careful adherence to cybersecurity guidelines.
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “routine” (thói quen / quy trình) bắt buộc phải đứng cuối cùng. “Security” là danh từ phụ bổ nghĩa tạo thành cụm “security routine” (quy trình an ninh). “Digital” (kỹ thuật số) là tính từ phân loại bổ nghĩa cho an ninh (digital security). “Comprehensive” (toàn diện) là tính từ chỉ tính chất khái quát, phải đứng ở vị trí đầu tiên. Trật tự đúng là: Tính từ (Quality) + Tính từ (Type) + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn B. comprehensive digital security routine
→ Adopt a comprehensive digital security routine through consistent, careful adherence...
Dịch nghĩa: Hãy áp dụng một quy trình an ninh kỹ thuật số toàn diện thông qua việc tuân thủ một cách nhất quán và cẩn thận...
Câu 5:
Use appropriate privacy settings to avoid (5) ______ consequences during the exploration of social media platforms.
A. minor
A. minor (adj): nhỏ, không quan trọng.
B. lasting (adj): kéo dài, lâu dài.
C. indirect (adj): gián tiếp.
D. adverse (adj): bất lợi, có hại, tồi tệ.
Ta có cụm kết hợp từ (collocation): adverse consequences (những hậu quả bất lợi / có hại). Việc cài đặt quyền riêng tư phù hợp là để “tránh” những hậu quả tồi tệ này.
Chọn D. adverse
→ Use appropriate privacy settings to avoid adverse consequences during the exploration...
Dịch nghĩa: Sử dụng các cài đặt quyền riêng tư phù hợp để tránh những hậu quả bất lợi trong quá trình khám phá...
Câu 6:
By applying these principles regularly, students can keep cybercriminals and digital threats at (6) ______ throughout their academic years and beyond.
A. reach
A. reach (n): tầm với.
B. bay (n): vịnh (dùng trong thành ngữ).
C. check (n): sự kiểm tra.
D. distance (n): khoảng cách.
Ta có thành ngữ (idiom): keep somebody/something at bay (ngăn chặn ai đó/cái gì đó lại gần gây hại cho mình).
Chọn B. bay
→ ...students can keep cybercriminals and digital threats at bay throughout their academic years...
Dịch nghĩa: ...học sinh có thể ngăn chặn tội phạm mạng và các mối đe dọa kỹ thuật số tránh xa (không lại gần gây hại) trong suốt những năm học của mình...
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, ngành công nghiệp dạy thêm bị chỉ trích chủ yếu vì nó ______.
A. thay thế việc nghiên cứu văn học nghiêm túc bằng các chương trình giảng dạy dựa trên khoa học mang lại lợi nhuận thương mại. (Sai)
B. từ chối điều chỉnh các phương pháp của mình theo các yêu cầu về quy trình của các kỳ thi học thuật tiêu chuẩn hóa. (Sai)
C. chuyển đổi tư duy phức tạp thành các quy trình rập khuôn, thứ trao thưởng cho thành tích nhiều hơn là sự phản tư. (Đúng)
D. khuyến khích học sinh chấp nhận sự thất bại thay vì liên tục theo đuổi điểm số thi cử cao. (Sai)
Thông tin (Đoạn 1): Far easier is it for the lucrative tutoring industry to standardize complex thought processes, reducing subjects into foolproof templates that guarantee high exam scores while systematically starving genuine curiosity.
(Sẽ dễ dàng hơn nhiều cho ngành công nghiệp dạy thêm béo bở khi tiêu chuẩn hóa các quá trình tư duy phức tạp, rút gọn các môn học thành những khuôn mẫu hoàn hảo đảm bảo điểm thi cao trong khi tước đoạt sự tò mò đích thực một cách có hệ thống.)
Chọn C.
Lời giải
Từ “set” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.
set (v): thiết lập, ấn định, quyết định.
A. predict (v): dự đoán
B. promote (v): thúc đẩy, quảng bá
C. decide (v): quyết định, ấn định (đồng nghĩa trong ngữ cảnh “set dates” - ấn định ngày)
D. record (v): ghi lại
→ set = decide
Thông tin: ...brands can set launch dates, determine when to restock...
(...các thương hiệu có thể ấn định/quyết định ngày ra mắt, xác định khi nào cần nhập thêm hàng...)
Chọn C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. toward
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.