khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 12 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Navigating Cyberspace: A Security Guide for Students

Accessing the Internet offers a profound connection to global knowledge, but maintaining your online safety requires personal responsibility. Currently, the digital landscape provides immense learning opportunities and quick access to information. (1) ______, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers, compromise your privacy, and ultimately culminate (2) ______ severe psychological distress caused by cyberbullying. To stay conscious of digital protection, students should remember to:

  • Minimize sharing of sensitive information and question the safety of (3) ______ unfamiliar links, rather than only the most obvious ones, before clicking.
  • Adopt a (4) ______ through consistent, careful adherence to cybersecurity guidelines.
  • Use appropriate privacy settings to avoid (5) ______ consequences during the exploration of social media platforms.
  • Make consistent, informed choices to support account security, data privacy, and a positive long-term digital footprint.

By applying these principles regularly, students can keep cybercriminals and digital threats at (6) ______ throughout their academic years and beyond. This will also strengthen personal privacy, educational focus, and overall long-term digital stability significantly.

(Source: Synthesized from CISA, UNICEF and eSafety Commissioner online safety guidelines for students and teens)

(1) ______, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers, compromise your privacy, ..........

A. However                          

B. Therefore       
C. For instance      
D. Likewise

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập).

B. Therefore (adv): Do đó, vì vậy (chỉ kết quả).

C. For instance (adv): Ví dụ.

D. Likewise (adv): Tương tự như vậy.

Câu phía trước đề cập đến những mặt tích cực của Internet (mang lại cơ hội học tập to lớn và khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng). Câu phía sau lại nói về những rủi ro tiêu cực (tài khoản bị tin tặc tấn công, xâm phạm quyền riêng tư). Hai câu mang ý nghĩa tương phản rõ rệt nên ta dùng “However”.

Chọn A. However

However, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers...

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, việc điều hướng trong thế giới ảo mà không có nhận thức cơ bản có thể khiến tài khoản của bạn bị lộ trước các tin tặc...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

......... , and ultimately culminate (2) ______ severe psychological distress caused by cyberbullying.

A. toward   

B. in                   
C. with               
D. into

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. toward (prep): về phía, hướng về.

B. in (prep): trong, vào.

C. with (prep): với.

D. into (prep): vào trong.

Ta có cấu trúc động từ đi kèm giới từ cố định: culminate in something (dẫn đến kết cục là / lên đến đỉnh điểm là một kết quả nào đó).

Chọn B. in

→ ...and ultimately culminate in severe psychological distress caused by cyberbullying.

Dịch nghĩa: ...và rốt cuộc dẫn đến kết cục là sự đau khổ nghiêm trọng về mặt tâm lý gây ra bởi bạo lực mạng.

Câu 3:

Minimize sharing of sensitive information and question the safety of (3) ______ unfamiliar links, rather than only the most obvious ones, before clicking.

A. all 
B. several   
C. both       
D. many

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. all: tất cả (+ danh từ số nhiều / không đếm được).

B. several: một vài, một số (+ danh từ số nhiều).

C. both: cả hai (+ danh từ số nhiều).

D. many: nhiều (+ danh từ số nhiều).

Phía sau khoảng trống là cụm từ mang ý đối lập: “rather than only the most obvious ones” (thay vì chỉ những đường link có vẻ mờ ám một cách rõ ràng nhất). Để tạo ra sự tương phản hợp lý với từ “only” (chỉ một số ít rành rành), chúng ta cần khuyên học sinh phải đặt nghi vấn về “tất cả” các đường link lạ.

Chọn A. all

→ ...question the safety of all unfamiliar links, rather than only the most obvious ones...

Dịch nghĩa: ...và đặt câu hỏi về độ an toàn của tất cả các đường dẫn (link) lạ, thay vì chỉ những đường dẫn rành rành nhất...

Câu 4:

Adopt a (4) ______ through consistent, careful adherence to cybersecurity guidelines.

A. digital comprehensive security routine  
B. comprehensive digital security routine
C. digital security comprehensive routine  
D. comprehensive routine digital security

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “routine” (thói quen / quy trình) bắt buộc phải đứng cuối cùng. “Security” là danh từ phụ bổ nghĩa tạo thành cụm “security routine” (quy trình an ninh). “Digital” (kỹ thuật số) là tính từ phân loại bổ nghĩa cho an ninh (digital security). “Comprehensive” (toàn diện) là tính từ chỉ tính chất khái quát, phải đứng ở vị trí đầu tiên. Trật tự đúng là: Tính từ (Quality) + Tính từ (Type) + Danh từ phụ + Danh từ chính.

Chọn B. comprehensive digital security routine

→ Adopt a comprehensive digital security routine through consistent, careful adherence...

Dịch nghĩa: Hãy áp dụng một quy trình an ninh kỹ thuật số toàn diện thông qua việc tuân thủ một cách nhất quán và cẩn thận...

Câu 5:

Use appropriate privacy settings to avoid (5) ______ consequences during the exploration of social media platforms.

A. minor    

B. lasting            
C. indirect          
D. adverse

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. minor (adj): nhỏ, không quan trọng.

B. lasting (adj): kéo dài, lâu dài.

C. indirect (adj): gián tiếp.

D. adverse (adj): bất lợi, có hại, tồi tệ.

Ta có cụm kết hợp từ (collocation): adverse consequences (những hậu quả bất lợi / có hại). Việc cài đặt quyền riêng tư phù hợp là để “tránh” những hậu quả tồi tệ này.

Chọn D. adverse

→ Use appropriate privacy settings to avoid adverse consequences during the exploration...

Dịch nghĩa: Sử dụng các cài đặt quyền riêng tư phù hợp để tránh những hậu quả bất lợi trong quá trình khám phá...

Câu 6:

By applying these principles regularly, students can keep cybercriminals and digital threats at (6) ______ throughout their academic years and beyond.

A. reach    

B. bay                 
C. check             
D. distance

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. reach (n): tầm với.

B. bay (n): vịnh (dùng trong thành ngữ).

C. check (n): sự kiểm tra.

D. distance (n): khoảng cách.

Ta có thành ngữ (idiom): keep somebody/something at bay (ngăn chặn ai đó/cái gì đó lại gần gây hại cho mình).

Chọn B. bay

→ ...students can keep cybercriminals and digital threats at bay throughout their academic years...

Dịch nghĩa: ...học sinh có thể ngăn chặn tội phạm mạng và các mối đe dọa kỹ thuật số tránh xa (không lại gần gây hại) trong suốt những năm học của mình...

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Navigating Cyberspace: A Security Guide for Students

Accessing the Internet offers a profound connection to global knowledge, but maintaining your online safety requires personal responsibility. Currently, the digital landscape provides immense learning opportunities and quick access to information. (1) However, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers, compromise your privacy, and ultimately culminate (2) in severe psychological distress caused by cyberbullying. To stay conscious of digital protection, students should remember to:

  • Minimize sharing of sensitive information and question the safety of (3) all unfamiliar links, rather than only the most obvious ones, before clicking.

  • Adopt a (4) comprehensive digital security routine through consistent, careful adherence to cybersecurity guidelines.

  • Use appropriate privacy settings to avoid (5) adverse consequences during the exploration of social media platforms.

  • Make consistent, informed choices to support account security, data privacy, and a positive long-term digital footprint.

By applying these principles regularly, students can keep cybercriminals and digital threats at (6) bay throughout their academic years and beyond. This will also strengthen personal privacy, educational focus, and overall long-term digital stability significantly.

Điều Hướng Trên Không Gian Mạng: Hướng Dẫn An Ninh Dành Cho Học Sinh

Việc truy cập Internet mang lại sự kết nối sâu sắc với tri thức toàn cầu, nhưng việc duy trì an toàn trực tuyến của bạn đòi hỏi trách nhiệm cá nhân. Hiện tại, bối cảnh kỹ thuật số cung cấp những cơ hội học tập to lớn và khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng. (1) Tuy nhiên, việc điều hướng trong thế giới ảo mà không có nhận thức cơ bản có thể khiến tài khoản của bạn bị lộ trước các tin tặc, làm tổn hại đến quyền riêng tư của bạn và rốt cuộc dẫn đến (2) kết cục là sự đau khổ nghiêm trọng về mặt tâm lý gây ra bởi bạo lực mạng. Để luôn có ý thức về việc bảo vệ kỹ thuật số, học sinh nên nhớ:

  • Giảm thiểu việc chia sẻ các thông tin nhạy cảm và đặt câu hỏi về độ an toàn của (3) tất cả các đường dẫn (link) lạ, thay vì chỉ những đường dẫn rành rành nhất, trước khi nhấp vào.

  • Hãy áp dụng một (4) quy trình an ninh kỹ thuật số toàn diện thông qua việc tuân thủ một cách nhất quán và cẩn thận các nguyên tắc an ninh mạng.

  • Sử dụng các cài đặt quyền riêng tư phù hợp để tránh những hậu quả (5) bất lợi trong quá trình khám phá các nền tảng mạng xã hội.

  • Đưa ra những lựa chọn nhất quán, có hiểu biết để hỗ trợ bảo mật tài khoản, quyền riêng tư về dữ liệu và một dấu chân kỹ thuật số tích cực về lâu dài.

Bằng cách áp dụng những nguyên tắc này một cách thường xuyên, học sinh có thể (6) ngăn chặn tội phạm mạng và các mối đe dọa kỹ thuật số lại gần gây hại trong suốt những năm học của mình và hơn thế nữa. Điều này cũng sẽ củng cố đáng kể quyền riêng tư cá nhân, sự tập trung vào giáo dục và sự ổn định kỹ thuật số lâu dài nói chung.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. replaces serious literary study with commercially profitable science-based instructional programs
B. refuses to adapt its methods to the procedural demands of standardized academic examinations
C. converts complex thinking into formulaic routines that reward performance more than reflection
D. encourages students to accept failure rather than pursue consistently high examination scores

Lời giải

Theo đoạn 1, ngành công nghiệp dạy thêm bị chỉ trích chủ yếu vì nó ______.

A. thay thế việc nghiên cứu văn học nghiêm túc bằng các chương trình giảng dạy dựa trên khoa học mang lại lợi nhuận thương mại. (Sai)

B. từ chối điều chỉnh các phương pháp của mình theo các yêu cầu về quy trình của các kỳ thi học thuật tiêu chuẩn hóa. (Sai)

C. chuyển đổi tư duy phức tạp thành các quy trình rập khuôn, thứ trao thưởng cho thành tích nhiều hơn là sự phản tư. (Đúng)

D. khuyến khích học sinh chấp nhận sự thất bại thay vì liên tục theo đuổi điểm số thi cử cao. (Sai)

Thông tin (Đoạn 1): Far easier is it for the lucrative tutoring industry to standardize complex thought processes, reducing subjects into foolproof templates that guarantee high exam scores while systematically starving genuine curiosity.

(Sẽ dễ dàng hơn nhiều cho ngành công nghiệp dạy thêm béo bở khi tiêu chuẩn hóa các quá trình tư duy phức tạp, rút gọn các môn học thành những khuôn mẫu hoàn hảo đảm bảo điểm thi cao trong khi tước đoạt sự tò mò đích thực một cách có hệ thống.)

Chọn C.

Lời giải

A. level (n): mức độ, cấp độ.

B. amount (n): khối lượng, lượng (+ danh từ không đếm được).

C. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).

D. range (n): phạm vi, sự đa dạng.

Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và danh từ đếm được ở dạng số nhiều “prestigious universities” (các trường đại học danh tiếng). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a (growing) number of + N (số nhiều) (một số lượng ngày càng tăng những...).

Chọn C. number

→ ...Vietnam's higher education system has witnessed a growing number of prestigious universities shifting towards diverse enrollment methods.

Dịch nghĩa: ...hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam đã chứng kiến một số lượng ngày càng tăng các trường đại học danh tiếng chuyển hướng sang các phương thức tuyển sinh đa dạng.

Câu 3

A. predict 
B. promote 
C. decide 
D. record

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. many of which are accepted primarily for their perceived global appeal
B. all of which are chosen for convenience rather than cultural compatibility
C. some of which are adopted before any serious domestic comparison occurs
D. each of which is evaluated and compared with domestic equivalents

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. toward   

B. in                   
C. with               
D. into

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP