Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 7 to 16.
We are living through a boom in “shadow education” – the strategic proliferation of private tutoring paralleling mainstream schooling. Picture a classroom where profound literary analysis is replaced by rigid formulas for writing essays. True intellectual cultivation always necessitates profound reflection alongside acceptable failures. Far easier is it for the lucrative tutoring industry to standardize complex thought processes, reducing subjects into foolproof templates that guarantee high exam scores while systematically starving genuine curiosity.
This algorithmic pedagogy meets adolescents everywhere. Language institutes promote vocabulary memorization devoid of cultural context, whilst science camps focus strictly on bypassing multiple-choice distractors. [I] Private supplementary tutoring is not historically novel, yet its current incarnation has mutated into a psychological arms race. It originally served as a safety net for struggling learners, but erupted as the middle class equated relentless drilling with guaranteed upward mobility. Faced with hyper-competitive university quotas, anxious teenagers internalize the belief that their worth is inextricably linked to standardized metrics. Such cognitive conditioning is so entrenched that progressive educators are struggling to reclaim holistic learning, yet pedagogical reform lags behind parental panic. [II] The phenomenon exemplifies a broader crisis. After years of subtly exploiting fear, tutoring conglomerates realized that explicitly promoting rote learning is pedagogically indefensible. They have therefore adopted a “critical thinking” camouflage, advertising pseudo-analytical worksheets while silently expanding their rigid, drill-based curriculums.
Why does this matter? Shadow education and algorithmic learning share a detrimental outcome: they systematically dismantle the creative resilience urgently required to navigate unpredictable modern economies. [III] Whereas overt memorization invites academic criticism, standardized tutoring tricks students into believing that mastering exam hacks equates to profound brilliance. Under this collective illusion, the motivation to pursue authentic, unstructured exploration evaporates, and the paradigm shifts needed to foster true innovation are suppressed indefinitely. [IV] Shadow education thus functions as a cognitive straitjacket, marching youth toward intellectual conformity with a tune of comforting efficiency. Dismantling this parallel pedagogy is imperative if algorithmic test-taking is to be replaced by authentic, intellectually rigorous exploration.
(Source: Synthesized from UNESCO/IIEP materials by Mark Bray on shadow education and private supplementary tutoring, with additional ideas from research on rote learning and critical thinking in private tutoring)
According to paragraph 1, the tutoring industry is criticized mainly because it ______.
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 7 to 16.
We are living through a boom in “shadow education” – the strategic proliferation of private tutoring paralleling mainstream schooling. Picture a classroom where profound literary analysis is replaced by rigid formulas for writing essays. True intellectual cultivation always necessitates profound reflection alongside acceptable failures. Far easier is it for the lucrative tutoring industry to standardize complex thought processes, reducing subjects into foolproof templates that guarantee high exam scores while systematically starving genuine curiosity.
This algorithmic pedagogy meets adolescents everywhere. Language institutes promote vocabulary memorization devoid of cultural context, whilst science camps focus strictly on bypassing multiple-choice distractors. [I] Private supplementary tutoring is not historically novel, yet its current incarnation has mutated into a psychological arms race. It originally served as a safety net for struggling learners, but erupted as the middle class equated relentless drilling with guaranteed upward mobility. Faced with hyper-competitive university quotas, anxious teenagers internalize the belief that their worth is inextricably linked to standardized metrics. Such cognitive conditioning is so entrenched that progressive educators are struggling to reclaim holistic learning, yet pedagogical reform lags behind parental panic. [II] The phenomenon exemplifies a broader crisis. After years of subtly exploiting fear, tutoring conglomerates realized that explicitly promoting rote learning is pedagogically indefensible. They have therefore adopted a “critical thinking” camouflage, advertising pseudo-analytical worksheets while silently expanding their rigid, drill-based curriculums.
Why does this matter? Shadow education and algorithmic learning share a detrimental outcome: they systematically dismantle the creative resilience urgently required to navigate unpredictable modern economies. [III] Whereas overt memorization invites academic criticism, standardized tutoring tricks students into believing that mastering exam hacks equates to profound brilliance. Under this collective illusion, the motivation to pursue authentic, unstructured exploration evaporates, and the paradigm shifts needed to foster true innovation are suppressed indefinitely. [IV] Shadow education thus functions as a cognitive straitjacket, marching youth toward intellectual conformity with a tune of comforting efficiency. Dismantling this parallel pedagogy is imperative if algorithmic test-taking is to be replaced by authentic, intellectually rigorous exploration.
(Source: Synthesized from UNESCO/IIEP materials by Mark Bray on shadow education and private supplementary tutoring, with additional ideas from research on rote learning and critical thinking in private tutoring)
According to paragraph 1, the tutoring industry is criticized mainly because it ______.
Quảng cáo
Trả lời:
Theo đoạn 1, ngành công nghiệp dạy thêm bị chỉ trích chủ yếu vì nó ______.
A. thay thế việc nghiên cứu văn học nghiêm túc bằng các chương trình giảng dạy dựa trên khoa học mang lại lợi nhuận thương mại. (Sai)
B. từ chối điều chỉnh các phương pháp của mình theo các yêu cầu về quy trình của các kỳ thi học thuật tiêu chuẩn hóa. (Sai)
C. chuyển đổi tư duy phức tạp thành các quy trình rập khuôn, thứ trao thưởng cho thành tích nhiều hơn là sự phản tư. (Đúng)
D. khuyến khích học sinh chấp nhận sự thất bại thay vì liên tục theo đuổi điểm số thi cử cao. (Sai)
Thông tin (Đoạn 1): Far easier is it for the lucrative tutoring industry to standardize complex thought processes, reducing subjects into foolproof templates that guarantee high exam scores while systematically starving genuine curiosity.
(Sẽ dễ dàng hơn nhiều cho ngành công nghiệp dạy thêm béo bở khi tiêu chuẩn hóa các quá trình tư duy phức tạp, rút gọn các môn học thành những khuôn mẫu hoàn hảo đảm bảo điểm thi cao trong khi tước đoạt sự tò mò đích thực một cách có hệ thống.)
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Which of the following best summarises paragraph 1?
Which of the following best summarises paragraph 1?
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 1?
A. Thị trường dạy thêm phản ánh mối lo ngại rằng các trường học không còn chuẩn bị hiệu quả cho học sinh trong các kỳ thi cạnh tranh. (Không phải ý chính của đoạn 1)
B. Sự gia tăng của các khuôn mẫu học thuật cho thấy sự hiệu quả định hình kỳ vọng của học sinh về thành công và hiệu suất lớp học như thế nào. (Thiếu sự chỉ trích về mặt tiêu cực)
C. Ngành công nghiệp dạy thêm tiêu chuẩn hóa các mô hình tư duy, làm giảm sự phản tư và làm suy yếu sự phát triển trí tuệ đích thực. (Đúng và bao quát nhất: standardize complex thought processes = tiêu chuẩn hóa mô hình tư duy; replacing profound literary analysis = làm giảm sự phản tư; starving genuine curiosity = làm suy yếu sự phát triển).
D. Ngành công nghiệp dạy thêm phản ứng với áp lực thi cử bằng cách đơn giản hóa việc giảng dạy trong khi trao thưởng cho hiệu suất hiệu quả hơn là sự tìm tòi sâu sắc. (Đúng một phần nhưng C bao quát sát nghĩa hơn về mặt nhận thức/tư duy).
Chọn C.
Câu 3:
Which of the following is NOT stated as an example of algorithmic pedagogy or its manifestations?
Which of the following is NOT stated as an example of algorithmic pedagogy or its manifestations?
Điều nào sau đây KHÔNG được nêu như một ví dụ về phương pháp sư phạm thuật toán hoặc các biểu hiện của nó?
A. fully authentic and deeply interpretive literary analysis sessions: các phiên phân tích văn học hoàn toàn chân thực và mang tính diễn giải sâu sắc. (Đây là thứ bị thay thế/loại bỏ, chứ không phải là biểu hiện của phương pháp thuật toán).
B. entirely context-free vocabulary memorization training routines: các thói quen huấn luyện ghi nhớ từ vựng hoàn toàn không có ngữ cảnh. (Có nhắc đến ở đoạn 2: “Language institutes promote vocabulary memorization devoid of cultural context”)
C. highly specific instructional methods for bypassing exam distractors: các phương pháp giảng dạy mang tính cụ thể cao nhằm bỏ qua các đáp án gây nhiễu trong kỳ thi. (Có nhắc đến ở đoạn 2: “science camps focus strictly on bypassing multiple-choice distractors”)
D. extremely rigid and repetitive drill-based academic programs: các chương trình học thuật dựa trên việc rèn luyện lặp đi lặp lại và cực kỳ cứng nhắc. (Có nhắc đến ở đoạn 2: “relentless drilling”, “drill-based curriculums”)
Chọn A.
Câu 4:
The word “camouflage” in paragraph 2 mostly means ______.
The word “camouflage” in paragraph 2 mostly means ______.
Từ “camouflage” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ______.
camouflage (n): sự ngụy trang, vỏ bọc.
A. a selectively softened external image: một hình ảnh bên ngoài được làm mềm đi một cách có chọn lọc
B. a carefully polished outward identity: một danh tính bên ngoài được trau chuốt cẩn thận
C. a deliberately misleading outward appearance: một vẻ bề ngoài cố tình gây hiểu lầm
D. a strategically appealing public presentation: một sự trình diện trước công chúng hấp dẫn mang tính chiến lược
→ camouflage = a deliberately misleading outward appearance
Thông tin: They have therefore adopted a “critical thinking” camouflage, advertising pseudo-analytical worksheets while silently expanding their rigid, drill-based curriculums.
(Do đó, họ đã áp dụng một vỏ bọc/sự ngụy trang “tư duy phản biện”, quảng cáo các bài tập giả-phân-tích trong khi âm thầm mở rộng các chương trình giảng dạy cứng nhắc, dựa trên sự rèn luyện rập khuôn của mình.)
Chọn C.
Câu 5:
The word “They” in paragraph 2 refers to ______.
Từ “They” ở đoạn 2 chỉ ______.
A. massive tutoring conglomerates: các tập đoàn dạy thêm khổng lồ
B. anxious middle-class parents: những phụ huynh tầng lớp trung lưu lo âu
C. highly competitive teenagers: những thanh thiếu niên có tính cạnh tranh cao
D. ambitious progressive educators: những nhà giáo dục tiến bộ đầy tham vọng
Thông tin: After years of subtly exploiting fear, tutoring conglomerates realized that explicitly promoting rote learning is pedagogically indefensible. They have therefore adopted a “critical thinking” camouflage...
(Sau nhiều năm tinh vi bóc lột nỗi sợ hãi, các tập đoàn dạy thêm nhận ra rằng việc công khai thúc đẩy học vẹt là không thể bào chữa được về mặt sư phạm. Do đó, họ đã áp dụng một vỏ bọc “tư duy phản biện”...)
→ They = tutoring conglomerates.
Chọn A.
Câu 6:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?
“Dismantling this parallel pedagogy is imperative if algorithmic test-taking is to be replaced by authentic, intellectually rigorous exploration.”
(Việc tháo dỡ phương pháp sư phạm song song này là cấp bách nếu muốn thay thế việc làm bài thi theo thuật toán bằng sự khám phá chân thực và nghiêm ngặt về mặt trí tuệ.)
Dịch nghĩa:
A. Sự khám phá trí tuệ chân thực không thể thay thế việc làm bài thi thuật toán trừ khi sự định hình nhận thức bị thách thức triệt để trên toàn thế giới. (Sai nghĩa).
B. Sự khám phá trí tuệ chân thực không thể thay thế việc làm bài thi thuật toán trừ khi việc giảng dạy dựa trên rèn luyện rập khuôn bị phản đối công khai hơn trên toàn thế giới. (Sai nghĩa).
C. Sự khám phá trí tuệ chân thực không thể thay thế thành công việc làm bài thi thuật toán trừ khi phương pháp sư phạm song song này được tháo dỡ triệt để (trên toàn thế giới). (Đúng cấu trúc điều kiện và sát nghĩa nhất: is imperative if [A] is to be replaced by [B] = [B] cannot replace [A] unless dismantling happens).
D. Sự khám phá trí tuệ chân thực không thể thay thế việc làm bài thi thuật toán trừ khi các nhà giáo dục tiến bộ được hỗ trợ đầy đủ trên toàn thế giới. (Sai nghĩa).
Chọn C.
Câu 7:
According to the author, the adoption of a “critical thinking” camouflage by tutoring conglomerates is mentioned as ______.
According to the author, the adoption of a “critical thinking” camouflage by tutoring conglomerates is mentioned as ______.
Theo tác giả, việc áp dụng vỏ bọc “tư duy phản biện” của các tập đoàn dạy thêm được đề cập như là ______.
A. một phản ứng có tính toán đối với sự lo lắng của phụ huynh về áp lực học tập và trường học cạnh tranh
B. một sự điều chỉnh chiến lược đối với những lời chỉ trích về việc giảng dạy tập trung vào kỳ thi hạn hẹp trong giáo dục tư nhân
C. một dấu hiệu rõ ràng cho thấy các trường học chính thống đang hấp thụ logic quảng cáo của việc dạy thêm tư nhân
D. một ví dụ cụ thể về chiến lược tiếp thị lừa dối của ngành công nghiệp này trong lĩnh vực dạy thêm đương đại (Đúng).
Thông tin (Đoạn 2): ...tutoring conglomerates realized that explicitly promoting rote learning is pedagogically indefensible. They have therefore adopted a “critical thinking” camouflage, advertising pseudo-analytical worksheets...
(...các tập đoàn dạy thêm nhận ra rằng việc công khai thúc đẩy học vẹt là không thể bào chữa được về mặt sư phạm. Do đó, họ đã áp dụng một vỏ bọc “tư duy phản biện”, quảng cáo các bài tập giả-phân-tích...)
→ Việc dùng “vỏ bọc” và “quảng cáo giả tạo” chính là ví dụ về chiến lược tiếp thị lừa dối.
Chọn D.
Câu 8:
Which of the following can be inferred from the passage?
Which of the following can be inferred from the passage?
Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc?
A. Lợi nhuận từ việc dạy thêm lừa dối có thể dần dần cho phép các tập đoàn định nghĩa lại các mục tiêu của trường học chính thống. (Không được đề cập).
B. Việc các tập đoàn dạy thêm áp dụng việc xây dựng thương hiệu phân tích báo hiệu một sự thay đổi thực sự trong các ưu tiên giảng dạy của họ. (Sai, đó chỉ là “vỏ bọc” / ngụy trang).
C. Sự lo lắng gia tăng về tính cơ động xã hội (thăng tiến xã hội) và niềm tin của phụ huynh vào việc rèn luyện rập khuôn giúp thúc đẩy cuộc chạy đua vũ trang giáo dục. (Đúng).
D. Việc dạy thêm bằng thuật toán đã châm ngòi cho những sự chuyển đổi mô hình cần thiết để khôi phục sự khám phá trí tuệ đích thực. (Sai, bài đọc nói nó “đè bẹp” những sự chuyển đổi này).
Thông tin (Đoạn 2): It originally served as a safety net for struggling learners, but erupted as the middle class equated relentless drilling with guaranteed upward mobility. Faced with hyper-competitive university quotas, anxious teenagers internalize the belief...
(Nó ban đầu đóng vai trò như một mạng lưới an toàn cho những người học gặp khó khăn, nhưng đã bùng nổ khi tầng lớp trung lưu đánh đồng việc rèn luyện không ngừng nghỉ với sự thăng tiến xã hội (upward mobility) được đảm bảo. Đối mặt với các hạn ngạch đại học siêu cạnh tranh, những thanh thiếu niên lo âu...)
Chọn C.
Câu 9:
Where in the passage does the following sentence best fit?
Yet shadow education is arguably more insidious.
Where in the passage does the following sentence best fit?
Yet shadow education is arguably more insidious.
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong bài đọc?
“Yet shadow education is arguably more insidious.”
(Thế nhưng, giáo dục bóng tối / việc dạy thêm được cho là còn thâm hiểm hơn).
Phân tích:
- Câu đứng trước vị trí [III]: “Why does this matter? Shadow education and algorithmic learning share a detrimental outcome: they systematically dismantle the creative resilience urgently required to navigate unpredictable modern economies.” (Tại sao điều này lại quan trọng? Giáo dục bóng tối và học tập thuật toán chia sẻ một kết quả có hại chung...).
- Nếu đặt câu cần điền vào [III]: “Yet shadow education is arguably more insidious.” (Thế nhưng, giáo dục bóng tối được cho là còn thâm hiểm hơn). Câu này tạo ra một bước chuyển ý để so sánh sự “thâm hiểm” của nó so với việc học vẹt thông thường.
- Câu đứng ngay sau vị trí [III]: “Whereas overt memorization invites academic criticism, standardized tutoring tricks students into believing that mastering exam hacks equates to profound brilliance.” (Trong khi việc ghi nhớ công khai (học vẹt) thu hút sự chỉ trích học thuật, thì việc dạy thêm tiêu chuẩn hóa lại lừa gạt học sinh tin rằng việc nắm vững các mẹo thi cử tương đương với sự lỗi lạc uyên thâm.) → Sự lừa gạt (tricks) chính là minh chứng cho sự thâm hiểm (insidious).
Chọn B.
Câu 10:
Which of the following best summarises the passage?
Which of the following best summarises the passage?
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài đọc?
A. Bài đọc lập luận rằng giáo dục bóng tối ngụy trang việc luyện thi thành sự phân tích, phá hủy sự sáng tạo và làm trì hoãn cải cách. (Bỏ sót việc tiêu chuẩn hóa tư duy).
B. Bài đọc lập luận rằng các tập đoàn dạy thêm lợi dụng sự lo lắng cạnh tranh bằng cách ngụy trang việc dạy học vẹt thành học tập phân tích. (Đúng nhưng chưa bao quát hậu quả ở đoạn 3).
C. Bài đọc lập luận rằng giáo dục bóng tối tiêu chuẩn hóa tư duy phức tạp và làm mới thương hiệu cho việc rèn luyện rập khuôn thành sự phân tích, đè bẹp sự tò mò trí tuệ. (Đúng và bao quát nhất toàn bộ các ý: tiêu chuẩn hóa tư duy (đoạn 1), ngụy trang/làm mới thương hiệu (đoạn 2), đè bẹp sự tò mò (đoạn 3)).
D. Bài đọc lập luận rằng giáo dục bóng tối phát triển dựa trên sự lo lắng và thay thế sự phản tư bằng các thói quen làm thu hẹp sự tò mò. (Thiếu ý ngụy trang/lừa dối của các tập đoàn).
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Chúng ta đang sống trong thời kỳ bùng nổ của “giáo dục bóng tối” – sự gia tăng có tính toán của việc dạy thêm tư nhân song song với trường học chính thống. Hãy hình dung một lớp học nơi sự phân tích văn học sâu sắc bị thay thế bởi các công thức cứng nhắc để viết bài luận. Sự trau dồi trí tuệ đích thực luôn đòi hỏi sự phản tư sâu sắc song hành cùng những thất bại có thể chấp nhận được. Sẽ dễ dàng hơn nhiều cho ngành công nghiệp dạy thêm béo bở khi tiêu chuẩn hóa các quá trình tư duy phức tạp, rút gọn các môn học thành những khuôn mẫu hoàn hảo đảm bảo điểm thi cao trong khi tước đoạt sự tò mò đích thực một cách có hệ thống.
Phương pháp sư phạm mang tính thuật toán này bủa vây thanh thiếu niên ở khắp mọi nơi. Các viện ngôn ngữ thúc đẩy việc ghi nhớ từ vựng hoàn toàn không có ngữ cảnh văn hóa, trong khi các trại khoa học tập trung nghiêm ngặt vào việc bỏ qua các đáp án gây nhiễu trong các bài trắc nghiệm. [I] Dạy thêm bổ trợ tư nhân không phải là điều mới mẻ trong lịch sử, nhưng hình thái hiện tại của nó đã biến dị thành một cuộc chạy đua vũ trang tâm lý. Nó ban đầu đóng vai trò như một mạng lưới an toàn cho những người học gặp khó khăn, nhưng đã bùng nổ khi tầng lớp trung lưu đánh đồng việc rèn luyện không ngừng nghỉ với sự thăng tiến xã hội được đảm bảo. Đối mặt với các hạn ngạch đại học siêu cạnh tranh, những thanh thiếu niên lo âu nội tâm hóa niềm tin rằng giá trị của họ gắn liền chặt chẽ với các số liệu tiêu chuẩn hóa. Sự định hình nhận thức này đã ăn sâu đến mức các nhà giáo dục tiến bộ đang phải chật vật để giành lại việc học tập toàn diện, thế nhưng cải cách sư phạm vẫn đi sau sự hoảng loạn của phụ huynh. [II] Hiện tượng này minh họa cho một cuộc khủng hoảng rộng lớn hơn. Sau nhiều năm tinh vi bóc lột nỗi sợ hãi, các tập đoàn dạy thêm nhận ra rằng việc công khai thúc đẩy học vẹt là không thể bào chữa được về mặt sư phạm. Do đó, họ đã áp dụng một vỏ bọc “tư duy phản biện”, quảng cáo các bài tập giả-phân-tích trong khi âm thầm mở rộng các chương trình giảng dạy cứng nhắc, dựa trên sự rèn luyện rập khuôn của mình.
Tại sao điều này lại quan trọng? Giáo dục bóng tối và học tập thuật toán chia sẻ một kết quả có hại chung: chúng phá hủy một cách có hệ thống sức bật sáng tạo vốn đang cực kỳ cần thiết để lèo lái qua những nền kinh tế hiện đại khó lường. [III] Trong khi việc ghi nhớ công khai thu hút sự chỉ trích học thuật, thì việc dạy thêm tiêu chuẩn hóa lại lừa gạt học sinh tin rằng việc nắm vững các mẹo thi cử tương đương với sự lỗi lạc uyên thâm. Dưới ảo giác tập thể này, động lực theo đuổi sự khám phá phi cấu trúc, đích thực tan biến, và những sự chuyển đổi mô hình cần thiết để nuôi dưỡng sự đổi mới thực sự bị đè bẹp vô thời hạn. [IV] Do đó, giáo dục bóng tối hoạt động như một chiếc áo bó buộc nhận thức, thúc ép giới trẻ bước vào sự rập khuôn trí tuệ với giai điệu của một sự hiệu quả đầy tính an ủi. Việc tháo dỡ phương pháp sư phạm song song này là cấp bách nếu muốn thay thế việc làm bài thi theo thuật toán bằng sự khám phá chân thực và nghiêm ngặt về mặt trí tuệ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
A. level (n): mức độ, cấp độ.
B. amount (n): khối lượng, lượng (+ danh từ không đếm được).
C. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
D. range (n): phạm vi, sự đa dạng.
Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và danh từ đếm được ở dạng số nhiều “prestigious universities” (các trường đại học danh tiếng). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a (growing) number of + N (số nhiều) (một số lượng ngày càng tăng những...).
Chọn C. number
→ ...Vietnam's higher education system has witnessed a growing number of prestigious universities shifting towards diverse enrollment methods.
Dịch nghĩa: ...hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam đã chứng kiến một số lượng ngày càng tăng các trường đại học danh tiếng chuyển hướng sang các phương thức tuyển sinh đa dạng.
Câu 2
A. However
Lời giải
A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập).
B. Therefore (adv): Do đó, vì vậy (chỉ kết quả).
C. For instance (adv): Ví dụ.
D. Likewise (adv): Tương tự như vậy.
Câu phía trước đề cập đến những mặt tích cực của Internet (mang lại cơ hội học tập to lớn và khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng). Câu phía sau lại nói về những rủi ro tiêu cực (tài khoản bị tin tặc tấn công, xâm phạm quyền riêng tư). Hai câu mang ý nghĩa tương phản rõ rệt nên ta dùng “However”.
Chọn A. However
→ However, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers...
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, việc điều hướng trong thế giới ảo mà không có nhận thức cơ bản có thể khiến tài khoản của bạn bị lộ trước các tin tặc...
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. toward
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.