khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 21 Lưu

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 17 to 24.

When modern clothing brands merge digital platforms into a single “trend network,” they use data tools to make youth marketing far more effective. Social media algorithms, influencer feeds, and online trackers build a live, shared picture of style preferences, color shifts, and fabric demands. Because everyone works on the same data, brands can set launch dates, determine when to restock, and track consumer reactions in real time. What once depended on guesswork is now driven by verifiable information.

With AI technology, brands can accurately map out their target audience and create customised clothing lines. Fast fashion companies change their designs on the fly, automated systems push ads to targeted demographics, and smart factories produce garments only where data shows a trend. Because clothes match exactly what teenagers want, profits rise while unsold inventory falls. Trials report considerable savings on materials, time, and shipping – benefits that companies maximize at the season's end.

Waste management is becoming just as precise for eco-conscious youth. Specialised apps track wardrobe usage every month, and style platforms predict vintage, minimalist, or oversized trends. Automated alerts remind users to donate or swap unused garments to local thrift stores and stop when a closet is full, slashing clothing waste and shopping bills. The result is a steadier personal style in changing seasons, fewer microplastics washed away, and a smaller fashion footprint for the whole community. Smart thrifting also helps limit impulse buying, reducing overall consumption.

The journey from factory to wardrobe is equally digital. Cloud platforms record fabric origins, factory conditions, and delivery times the moment they change, while blockchain records freeze each entry so eco-conscious customers can rely on it. Analytic tools browse the records to indicate weak points in the supply chain, forecast resale prices, and suggest better wardrobe plans for the next season to young shoppers. This makes youth fashion both expressive and sustainable.

(Source: Synthesized from McKinsey, UNEP, European Parliament and The Guardian materials on AI-driven fashion, fast fashion waste, sustainable textiles and digital wardrobe tracking)

The word “set” in paragraph 1 mostly means ______.

A. predict 
B. promote 
C. decide 
D. record

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ “set” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.

set (v): thiết lập, ấn định, quyết định.

A. predict (v): dự đoán

B. promote (v): thúc đẩy, quảng bá

C. decide (v): quyết định, ấn định (đồng nghĩa trong ngữ cảnh “set dates” - ấn định ngày)

D. record (v): ghi lại

→ set = decide

Thông tin: ...brands can set launch dates, determine when to restock...

(...các thương hiệu có thể ấn định/quyết định ngày ra mắt, xác định khi nào cần nhập thêm hàng...)

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as information displayed on a live, shared picture?

A. online trackers
B. fabric demands 
C. style preferences 
D. color shifts

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như là thông tin được hiển thị trên bức tranh toàn cảnh được chia sẻ trực tiếp?

A. online trackers: các trình theo dõi trực tuyến (Đây là CÔNG CỤ tạo ra bức tranh, không phải THÔNG TIN hiển thị trên bức tranh).

B. fabric demands: nhu cầu về vải vóc (Có nhắc đến)

C. style preferences: sở thích về phong cách (Có nhắc đến)

D. color shifts: sự thay đổi về màu sắc (Có nhắc đến)

Thông tin (Đoạn 1): Social media algorithms, influencer feeds, and online trackers build a live, shared picture of style preferences, color shifts, and fabric demands.

(Các thuật toán mạng xã hội, bảng tin của những người có sức ảnh hưởng và các trình theo dõi trực tuyến xây dựng một bức tranh toàn cảnh, được chia sẻ trực tiếp về những sở thích phong cách, sự thay đổi màu sắc và nhu cầu vải vóc.)

Chọn A.

Câu 3:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. As brands identify teenage preferences precisely, production expands while unsold inventory increases.
B. As garments match teenage preferences precisely, profits increase while leftover inventory declines.
C. As clothing lines follow teenage preferences closely, sales improve while leftover stock rises.
D. As garments are promoted to teenagers more precisely, profits increase while environmental costs decline.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?

Because clothes match exactly what teenagers want, profits rise while unsold inventory falls.

(Bởi vì quần áo phù hợp chính xác với những gì thanh thiếu niên muốn, lợi nhuận tăng lên trong khi hàng tồn kho không bán được giảm xuống.)

Dịch nghĩa:

A. Khi các thương hiệu xác định chính xác sở thích của thanh thiếu niên, sản xuất mở rộng trong khi hàng tồn kho không bán được tăng lên. (Sai vì hàng tồn kho phải giảm).

B. Khi hàng may mặc phù hợp chính xác với sở thích của thanh thiếu niên, lợi nhuận tăng lên trong khi lượng hàng tồn kho còn lại giảm xuống. (Đúng và sát nghĩa nhất: clothes = garments; match exactly = match precisely; unsold inventory falls = leftover inventory declines).

C. Khi các dòng quần áo bám sát sở thích của thanh thiếu niên, doanh số bán hàng cải thiện trong khi lượng hàng tồn kho còn lại tăng lên. (Sai vì hàng tồn kho phải giảm).

D. Khi quần áo được quảng bá đến thanh thiếu niên một cách chính xác hơn, lợi nhuận tăng lên trong khi chi phí môi trường giảm xuống. (Sai nghĩa so với câu gốc).

Chọn B.

Câu 4:

The word “slashing” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

A. tolerating 
B. increasing
C. intensifying 
D. maintaining

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “slashing” ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.

slashing (v-ing): cắt giảm mạnh, làm giảm bớt.

A. tolerating (v-ing): chịu đựng, tha thứ

B. increasing (v-ing): làm tăng lên

C. intensifying (v-ing): làm tăng cường, làm dữ dội thêm

D. maintaining (v-ing): duy trì

→ slashing >< increasing

Thông tin: ...slashing clothing waste and shopping bills.

(...cắt giảm rác thải quần áo và hóa đơn mua sắm.)

Chọn B.

Câu 5:

The word “This” in paragraph 4 refers to ______.

A. the recording of fabric origins and delivery details
B. the donation and exchange of unused garments locally
C. the creation of viral collections through trend prediction
D. the digital tracking, verification, and planning process

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “This” ở đoạn 4 chỉ ______.

A. việc ghi lại nguồn gốc vải và chi tiết giao hàng

B. việc quyên góp và trao đổi quần áo không sử dụng tại địa phương

C. việc tạo ra các bộ sưu tập lan truyền thông qua dự đoán xu hướng

D. quá trình theo dõi, xác minh và lập kế hoạch kỹ thuật số

Thông tin (Đoạn 4): Tác giả mô tả toàn bộ chuỗi quá trình: Nền tảng đám mây ghi lại dữ liệu (theo dõi) → Blockchain đóng băng dữ liệu để đảm bảo độ tin cậy (xác minh) → Công cụ phân tích dự báo và đề xuất (lập kế hoạch). Cuối cùng kết luận: “This makes youth fashion both expressive and sustainable.” (Điều này làm cho thời trang của giới trẻ vừa mang tính biểu đạt vừa bền vững).

→ “This” tóm gọn toàn bộ quá trình công nghệ vừa được nêu.

Chọn D.

Câu 6:

Which of the following is TRUE according to paragraph 4?

A. Analytic tools record fabric origins, factory conditions, and delivery times as they change.
B. Blockchain records forecast resale prices and suggest wardrobe plans for young shoppers.
C. Analytic tools offer suggestions for better wardrobe plans for the following season.
D. Cloud platforms verify each transaction so eco-conscious customers can rely on it.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo đoạn 4, điều nào sau đây là ĐÚNG?

A. Các công cụ phân tích ghi lại nguồn gốc vải, điều kiện nhà máy và thời gian giao hàng khi chúng thay đổi. (Sai, đây là việc của “Cloud platforms” - Nền tảng đám mây).

B. Các hồ sơ blockchain dự báo giá bán lại và đề xuất kế hoạch tủ quần áo cho những người mua sắm trẻ tuổi. (Sai, đây là việc của “Analytic tools” - Các công cụ phân tích).

C. Các công cụ phân tích đưa ra các đề xuất về kế hoạch tủ quần áo tốt hơn cho mùa giải tiếp theo. (Đúng).

D. Các nền tảng đám mây xác minh từng giao dịch để những khách hàng có ý thức về môi trường có thể dựa vào đó. (Sai, đây là việc của “blockchain records”).

Thông tin (Đoạn 4): Analytic tools browse the records to... suggest better wardrobe plans for the next season to young shoppers.

(Các công cụ phân tích duyệt qua các hồ sơ để... đề xuất các kế hoạch tủ quần áo tốt hơn cho mùa giải tới cho những người mua sắm trẻ tuổi.)

Chọn C.

Câu 7:

Which paragraph mentions approaches to managing unused garments?

A. Paragraph 1 
B. Paragraph 4 
C. Paragraph 3 
D. Paragraph 2

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đoạn nào đề cập đến các phương pháp quản lý quần áo không sử dụng?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 4

C. Đoạn 3

D. Đoạn 2

Thông tin (Đoạn 3): Automated alerts remind users to donate or swap unused garments to local thrift stores...

(Các cảnh báo tự động nhắc nhở người dùng quyên góp hoặc trao đổi quần áo không sử dụng tại các cửa hàng đồ cũ ở địa phương...)

Chọn C.

Câu 8:

Which paragraph suggests that digital tools can support more sustainable fashion decisions by ensuring supply-chain transparency and offering future-oriented planning?

A. Paragraph 4
B. Paragraph 1 
C. Paragraph 2 
D. Paragraph 3

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đoạn nào cho thấy rằng các công cụ kỹ thuật số có thể hỗ trợ các quyết định thời trang bền vững hơn bằng cách đảm bảo tính minh bạch của chuỗi cung ứng và cung cấp kế hoạch định hướng tương lai?

A. Đoạn 4

B. Đoạn 1

C. Đoạn 2

D. Đoạn 3

Thông tin (Đoạn 4): ...weak points in the supply chain... (minh bạch chuỗi cung ứng) và ...forecast resale prices, and suggest better wardrobe plans for the next season... (kế hoạch định hướng tương lai).

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Khi các thương hiệu quần áo hiện đại hợp nhất các nền tảng kỹ thuật số thành một “mạng lưới xu hướng” duy nhất, họ sử dụng các công cụ dữ liệu để làm cho hoạt động tiếp thị đến giới trẻ trở nên hiệu quả hơn nhiều. Các thuật toán mạng xã hội, bảng tin của những người có sức ảnh hưởng và các trình theo dõi trực tuyến xây dựng một bức tranh toàn cảnh, được chia sẻ trực tiếp về những sở thích phong cách, sự thay đổi màu sắc và nhu cầu vải vóc. Bởi vì mọi người đều làm việc trên cùng một cơ sở dữ liệu, các thương hiệu có thể ấn định ngày ra mắt, xác định khi nào cần nhập thêm hàng và theo dõi phản ứng của người tiêu dùng trong thời gian thực. Những gì từng phụ thuộc vào sự phỏng đoán giờ đây được thúc đẩy bởi thông tin có thể xác minh được.

Với công nghệ AI, các thương hiệu có thể vạch ra chính xác đối tượng mục tiêu của họ và tạo ra các dòng quần áo tùy chỉnh. Các công ty thời trang nhanh thay đổi thiết kế của họ một cách linh hoạt, các hệ thống tự động đẩy quảng cáo đến nhóm nhân khẩu học được nhắm mục tiêu, và các nhà máy thông minh chỉ sản xuất hàng may mặc ở nơi dữ liệu cho thấy có xu hướng. Bởi vì quần áo phù hợp chính xác với những gì thanh thiếu niên muốn, lợi nhuận tăng lên trong khi hàng tồn kho không bán được giảm xuống. Các cuộc thử nghiệm báo cáo sự tiết kiệm đáng kể về vật liệu, thời gian và quá trình vận chuyển – những lợi ích mà các công ty tối đa hóa vào cuối mùa.

Quản lý rác thải cũng đang trở nên chính xác không kém đối với giới trẻ có ý thức về môi trường. Các ứng dụng chuyên dụng theo dõi việc sử dụng tủ quần áo mỗi tháng, và các nền tảng phong cách dự đoán các xu hướng đồ cũ (vintage), tối giản hoặc quá khổ (oversized). Các cảnh báo tự động nhắc nhở người dùng quyên góp hoặc trao đổi quần áo không sử dụng tại các cửa hàng đồ cũ ở địa phương và dừng lại khi tủ quần áo đã đầy, cắt giảm rác thải quần áo và hóa đơn mua sắm. Kết quả là một phong cách cá nhân ổn định hơn qua các mùa thay đổi, ít vi nhựa bị cuốn trôi hơn và một dấu chân thời trang nhỏ hơn cho toàn cộng đồng. Việc mua sắm đồ cũ thông minh cũng giúp hạn chế việc mua sắm bốc đồng, giảm thiểu tiêu dùng nói chung.

Hành trình từ nhà máy đến tủ quần áo cũng được số hóa tương tự. Các nền tảng đám mây ghi lại nguồn gốc vải, điều kiện nhà máy và thời gian giao hàng ngay khoảnh khắc chúng thay đổi, trong khi các hồ sơ blockchain đóng băng từng mục nhập để những khách hàng có ý thức về môi trường có thể tin cậy vào nó. Các công cụ phân tích duyệt qua các hồ sơ để chỉ ra các điểm yếu trong chuỗi cung ứng, dự báo giá bán lại và đề xuất các kế hoạch tủ quần áo tốt hơn cho mùa giải tới cho những người mua sắm trẻ tuổi. Quá trình theo dõi, xác minh và lập kế hoạch kỹ thuật số này làm cho thời trang của giới trẻ vừa mang tính biểu đạt vừa bền vững.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. replaces serious literary study with commercially profitable science-based instructional programs
B. refuses to adapt its methods to the procedural demands of standardized academic examinations
C. converts complex thinking into formulaic routines that reward performance more than reflection
D. encourages students to accept failure rather than pursue consistently high examination scores

Lời giải

Theo đoạn 1, ngành công nghiệp dạy thêm bị chỉ trích chủ yếu vì nó ______.

A. thay thế việc nghiên cứu văn học nghiêm túc bằng các chương trình giảng dạy dựa trên khoa học mang lại lợi nhuận thương mại. (Sai)

B. từ chối điều chỉnh các phương pháp của mình theo các yêu cầu về quy trình của các kỳ thi học thuật tiêu chuẩn hóa. (Sai)

C. chuyển đổi tư duy phức tạp thành các quy trình rập khuôn, thứ trao thưởng cho thành tích nhiều hơn là sự phản tư. (Đúng)

D. khuyến khích học sinh chấp nhận sự thất bại thay vì liên tục theo đuổi điểm số thi cử cao. (Sai)

Thông tin (Đoạn 1): Far easier is it for the lucrative tutoring industry to standardize complex thought processes, reducing subjects into foolproof templates that guarantee high exam scores while systematically starving genuine curiosity.

(Sẽ dễ dàng hơn nhiều cho ngành công nghiệp dạy thêm béo bở khi tiêu chuẩn hóa các quá trình tư duy phức tạp, rút gọn các môn học thành những khuôn mẫu hoàn hảo đảm bảo điểm thi cao trong khi tước đoạt sự tò mò đích thực một cách có hệ thống.)

Chọn C.

Câu 2

A. However                          

B. Therefore       
C. For instance      
D. Likewise

Lời giải

A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập).

B. Therefore (adv): Do đó, vì vậy (chỉ kết quả).

C. For instance (adv): Ví dụ.

D. Likewise (adv): Tương tự như vậy.

Câu phía trước đề cập đến những mặt tích cực của Internet (mang lại cơ hội học tập to lớn và khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng). Câu phía sau lại nói về những rủi ro tiêu cực (tài khoản bị tin tặc tấn công, xâm phạm quyền riêng tư). Hai câu mang ý nghĩa tương phản rõ rệt nên ta dùng “However”.

Chọn A. However

However, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers...

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, việc điều hướng trong thế giới ảo mà không có nhận thức cơ bản có thể khiến tài khoản của bạn bị lộ trước các tin tặc...

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. many of which are accepted primarily for their perceived global appeal
B. all of which are chosen for convenience rather than cultural compatibility
C. some of which are adopted before any serious domestic comparison occurs
D. each of which is evaluated and compared with domestic equivalents

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. toward   

B. in                   
C. with               
D. into

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP