Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 30 to 35.
Vietnam’s Evolving University Admissions
In recent years, to align with international educational standards, Vietnam's higher education system has witnessed a growing (30) ______ of prestigious universities shifting towards diverse enrollment methods. Instead of relying solely on high school graduation scores, independent competency assessments are now designed to measure candidates' critical thinking and problem-solving skills (31) ______.
(32) ______ by Vietnam’s national universities and other leading institutions over the past few years, these standardized exams represent a significant shift away from rote memorization. Earning high scores in these specialized assessments is currently considered a (33) ______ criterion for early admission.
Across the country, there is a growing consensus (34) ______ relying on multiple evaluation methods offers a fairer chance for all applicants. Ultimately, these innovative admission strategies help well-rounded Vietnamese students (35) ______ from the crowd and confidently pursue global opportunities.
(Source: Synthesized from MOET, VNU and HUST official materials on Vietnam’s 2025 university admissions and competency-based assessment exams)
In recent years, to align with international educational standards, Vietnam's higher education system has witnessed a growing (30) ______ of prestigious universities shifting towards diverse enrollment methods.
Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 30 to 35.
Vietnam’s Evolving University Admissions
In recent years, to align with international educational standards, Vietnam's higher education system has witnessed a growing (30) ______ of prestigious universities shifting towards diverse enrollment methods. Instead of relying solely on high school graduation scores, independent competency assessments are now designed to measure candidates' critical thinking and problem-solving skills (31) ______.
(32) ______ by Vietnam’s national universities and other leading institutions over the past few years, these standardized exams represent a significant shift away from rote memorization. Earning high scores in these specialized assessments is currently considered a (33) ______ criterion for early admission.
Across the country, there is a growing consensus (34) ______ relying on multiple evaluation methods offers a fairer chance for all applicants. Ultimately, these innovative admission strategies help well-rounded Vietnamese students (35) ______ from the crowd and confidently pursue global opportunities.
(Source: Synthesized from MOET, VNU and HUST official materials on Vietnam’s 2025 university admissions and competency-based assessment exams)
A. level
Quảng cáo
Trả lời:
A. level (n): mức độ, cấp độ.
B. amount (n): khối lượng, lượng (+ danh từ không đếm được).
C. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
D. range (n): phạm vi, sự đa dạng.
Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và danh từ đếm được ở dạng số nhiều “prestigious universities” (các trường đại học danh tiếng). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a (growing) number of + N (số nhiều) (một số lượng ngày càng tăng những...).
Chọn C. number
→ ...Vietnam's higher education system has witnessed a growing number of prestigious universities shifting towards diverse enrollment methods.
Dịch nghĩa: ...hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam đã chứng kiến một số lượng ngày càng tăng các trường đại học danh tiếng chuyển hướng sang các phương thức tuyển sinh đa dạng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Instead of relying solely on high school graduation scores, independent competency assessments are now designed to measure candidates' critical thinking and problem-solving skills (31) ______.
A. inaccurately
A. inaccurately (adv): một cách không chính xác.
B. accurately (adv): một cách chính xác.
C. accurate (adj): chính xác.
D. accuracy (n): sự chính xác.
Đứng ở cuối câu và bổ nghĩa cho động từ “measure” (đo lường / đánh giá) phía trước, ta cần một trạng từ (adv). Xét về mặt ngữ nghĩa, các bài kiểm tra được thiết kế để đánh giá “một cách chính xác” năng lực của thí sinh, nên ta chọn “accurately”.
Chọn B. accurately
→ ...independent competency assessments are now designed to measure candidates' critical thinking and problem-solving skills accurately.
Dịch nghĩa: ...các bài đánh giá năng lực độc lập hiện được thiết kế để đo lường năng lực tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề của các thí sinh một cách chính xác.
Câu 3:
(32) ______ by Vietnam’s national universities and other leading institutions over the past few years, these standardized exams represent a significant shift away from rote memorization.
A. Having been introducing: Phân từ hoàn thành mang nghĩa chủ động tiếp diễn (Sai vì kỳ thi không tự giới thiệu).
B. Having been introduced: Phân từ hoàn thành mang nghĩa bị động (Đã được giới thiệu/đưa vào).
C. Being introduced: Hiện tại phân từ mang nghĩa bị động (Đang được giới thiệu).
D. Having introduced: Phân từ hoàn thành mang nghĩa chủ động (Đã giới thiệu).
Đây là hiện tượng rút gọn mệnh đề trạng ngữ khi có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính (“these standardized exams” - các kỳ thi chuẩn hóa này). Các kỳ thi này “được giới thiệu/áp dụng” (mang nghĩa bị động - có giới từ “by”). Hơn nữa, hành động này đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ (“over the past few years”) trước khi dẫn đến hiện trạng ở mệnh đề chính (“represent a significant shift”). Vì vậy, cấu trúc phân từ hoàn thành mang nghĩa bị động Having been V-ed/V3 là lựa chọn chính xác nhất.
Chọn B. Having been introduced
→ Having been introduced by Vietnam’s national universities and other leading institutions over the past few years, these standardized exams represent...
Dịch nghĩa: Đã được đưa vào áp dụng bởi các đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục hàng đầu khác của Việt Nam trong vài năm qua, những kỳ thi chuẩn hóa này thể hiện...
Câu 4:
Earning high scores in these specialized assessments is currently considered a (33) ______ criterion for early admission.
A. technical
A. technical (adj): thuộc về kỹ thuật.
B. supporting (adj): mang tính hỗ trợ.
C. supplementary (adj): mang tính bổ sung, phụ thêm.
D. key (adj): then chốt, quan trọng, chính.
Ta có cụm từ a key criterion (một tiêu chí then chốt / tiêu chí quan trọng). Đạt điểm cao trong các bài đánh giá chuyên biệt này hiện được coi là một tiêu chí mang tính quyết định (then chốt) đối với việc xét tuyển sớm.
Chọn D. key
→ Earning high scores in these specialized assessments is currently considered a key criterion for early admission.
Dịch nghĩa: Việc đạt điểm cao trong các bài đánh giá chuyên biệt này hiện được coi là một tiêu chí then chốt cho việc xét tuyển sớm.
Câu 5:
Across the country, there is a growing consensus (34) ______ relying on multiple evaluation methods offers a fairer chance for all applicants.
A. how
A. how (adv): bằng cách nào, như thế nào.
B. whether (conj): liệu rằng (có hay không).
C. that (conj): rằng (dùng để mở đầu một mệnh đề danh ngữ).
D. which (pronoun): cái nào, điều mà.
Phía sau khoảng trống là một mệnh đề hoàn chỉnh đóng vai trò giải thích nội dung cho danh từ “consensus” (sự đồng thuận) phía trước. Cấu trúc consensus that + S + V (sự đồng thuận rằng...) sử dụng liên từ “that” để nối mệnh đề danh ngữ (appositive clause) đồng vị cho danh từ.
Chọn C. that
→ ...there is a growing consensus that relying on multiple evaluation methods offers a fairer chance for all applicants.
Dịch nghĩa: ...ngày càng có một sự đồng thuận rằng việc dựa vào nhiều phương pháp đánh giá khác nhau mang lại một cơ hội công bằng hơn cho tất cả các ứng viên.
Câu 6:
Ultimately, these innovative admission strategies help well-rounded Vietnamese students (35) ______ from the crowd and confidently pursue global opportunities.
A. stand out
A. stand out (phr.v): nổi bật.
B. put off (phr.v): trì hoãn.
C. bring about (phr.v): mang lại, gây ra.
D. take after (phr.v): trông giống (ai đó trong gia đình).
Ta có thành ngữ (idiom): stand out from the crowd (nổi bật giữa đám đông, trở nên khác biệt và xuất sắc hơn những người khác).
Chọn A. stand out
→ Ultimately, these innovative admission strategies help well-rounded Vietnamese students stand out from the crowd...
Dịch nghĩa: Rốt cuộc, những chiến lược tuyển sinh đổi mới này giúp các học sinh Việt Nam phát triển toàn diện trở nên nổi bật giữa đám đông...
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, ngành công nghiệp dạy thêm bị chỉ trích chủ yếu vì nó ______.
A. thay thế việc nghiên cứu văn học nghiêm túc bằng các chương trình giảng dạy dựa trên khoa học mang lại lợi nhuận thương mại. (Sai)
B. từ chối điều chỉnh các phương pháp của mình theo các yêu cầu về quy trình của các kỳ thi học thuật tiêu chuẩn hóa. (Sai)
C. chuyển đổi tư duy phức tạp thành các quy trình rập khuôn, thứ trao thưởng cho thành tích nhiều hơn là sự phản tư. (Đúng)
D. khuyến khích học sinh chấp nhận sự thất bại thay vì liên tục theo đuổi điểm số thi cử cao. (Sai)
Thông tin (Đoạn 1): Far easier is it for the lucrative tutoring industry to standardize complex thought processes, reducing subjects into foolproof templates that guarantee high exam scores while systematically starving genuine curiosity.
(Sẽ dễ dàng hơn nhiều cho ngành công nghiệp dạy thêm béo bở khi tiêu chuẩn hóa các quá trình tư duy phức tạp, rút gọn các môn học thành những khuôn mẫu hoàn hảo đảm bảo điểm thi cao trong khi tước đoạt sự tò mò đích thực một cách có hệ thống.)
Chọn C.
Câu 2
A. However
Lời giải
A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập).
B. Therefore (adv): Do đó, vì vậy (chỉ kết quả).
C. For instance (adv): Ví dụ.
D. Likewise (adv): Tương tự như vậy.
Câu phía trước đề cập đến những mặt tích cực của Internet (mang lại cơ hội học tập to lớn và khả năng tiếp cận thông tin nhanh chóng). Câu phía sau lại nói về những rủi ro tiêu cực (tài khoản bị tin tặc tấn công, xâm phạm quyền riêng tư). Hai câu mang ý nghĩa tương phản rõ rệt nên ta dùng “However”.
Chọn A. However
→ However, navigating the virtual world without basic awareness can expose your accounts to hackers...
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, việc điều hướng trong thế giới ảo mà không có nhận thức cơ bản có thể khiến tài khoản của bạn bị lộ trước các tin tặc...
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. toward
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.