khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 22 Lưu

Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 24 to 29.

Gia Lai Community Tourism Campaign Promotes Sustainable Travel

The Gia Lai Community Tourism Campaign encourages residents and visitors to protect the environment through (24) ______ activities and cultural events. Supported by local authorities, schools, and youth organizations, the campaign attracts many volunteers eager to contribute (25) ______ sustainable tourism efforts.

At the heart of the campaign is a (26) ______ schedule of eco-tours and workshops introducing participants to local traditions and responsible travel practices. Useful materials are shared in an accessible manner, (27) ______ tourists and residents preserve natural and cultural sites.

Many participants are interested in (28) ______ mountain trails and joining local festivals. Through these efforts, Gia Lai is becoming an increasingly popular (29) ______ for domestic and international travelers.

(Adapted from Vietnam News)

The Gia Lai Community Tourism Campaign encourages residents and visitors to protect the environment through (24) ______ activities and cultural events.

A. practically                           

B. practice            
C. practical      
D. practicality

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. practically (adv): một cách thực tế, gần như.

B. practice (n/v): thực hành, luyện tập.

C. practical (adj): thiết thực, thực tế.

D. practicality (n): tính thực tế.

Khoảng trống đứng ngay trước danh từ “activities” (các hoạt động) và nằm trong cấu trúc song song liên kết bởi liên từ “and” (...activities and cultural events). Do đó, ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này.

Chọn C. practical

→ ...protect the environment through practical activities and cultural events.

Dịch nghĩa: ...bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động thiết thực và các sự kiện văn hóa.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Supported by local authorities, schools, and youth organizations, the campaign attracts many volunteers eager to contribute (25) ______ sustainable tourism efforts.

A. about      
B. to  
C. on 
D. with

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. about (prep): về.

B. to (prep): tới, vào.

C. on (prep): trên.

D. with (prep): với.

Ta có cấu trúc / cụm động từ (collocation) cố định: contribute to something (đóng góp vào cái gì / góp phần vào cái gì).

Chọn B. to

→ ...the campaign attracts many volunteers eager to contribute to sustainable tourism efforts.

Dịch nghĩa: ...chiến dịch thu hút nhiều tình nguyện viên háo hức đóng góp vào những nỗ lực du lịch bền vững.

Câu 3:

At the heart of the campaign is a (26) ______ schedule of eco-tours and workshops introducing participants to local traditions and responsible travel practices.

A. modest   

B. formal              
C. robust              
D. compact

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. modest (adj): khiêm tốn, nhỏ bé.

B. formal (adj): trang trọng, chính thức.

C. robust (adj): mạnh mẽ, đa dạng, phong phú.

D. compact (adj): nhỏ gọn.

Chiến dịch này bao gồm các tour sinh thái và các buổi hội thảo hướng dẫn người tham gia. Một lịch trình có nhiều hoạt động kết hợp một cách đa dạng, đầy đủ, và mạnh mẽ như vậy thường đi với tính từ “robust”. Ta có cụm a robust schedule (một lịch trình phong phú / dày đặc các hoạt động).

Chọn C. robust

→ At the heart of the campaign is a robust schedule of eco-tours and workshops...

Dịch nghĩa: Trọng tâm của chiến dịch là một lịch trình phong phú (đa dạng) gồm các chuyến du lịch sinh thái và các buổi hội thảo...

Câu 4:

Useful materials are shared in an accessible manner, (27) ______ tourists and residents preserve natural and cultural sites.

A. help        

B. helping            
C. to help             
D. being helped

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. help (v): động từ nguyên mẫu.

B. helping (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

C. to help (to-v): động từ nguyên thể có “to”.

D. being helped: hiện tại phân từ mang nghĩa bị động.

Phía trước khoảng trống có dấu phẩy (,). Đây là cấu trúc sử dụng hiện tại phân từ (V-ing) đứng sau dấu phẩy để rút gọn mệnh đề quan hệ mang ý nghĩa chỉ kết quả của toàn bộ sự việc phía trước (tương đương với which helps...). Việc chia sẻ tài liệu một cách dễ tiếp cận đã chủ động “giúp” du khách và người dân.

Chọn B. helping

→ Useful materials are shared in an accessible manner, helping tourists and residents preserve natural and cultural sites.

Dịch nghĩa: Các tài liệu hữu ích được chia sẻ một cách dễ tiếp cận, (từ đó) giúp du khách và người dân bảo tồn các địa danh tự nhiên và văn hóa.

Câu 5:

Many participants are interested in (28) ______ mountain trails and joining local festivals.

A. exploring                             

B. explore            
C. to explore        
D. explored

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. exploring (v-ing): danh động từ.

B. explore (v): động từ nguyên mẫu.

C. to explore (to-v): động từ nguyên thể có “to”.

D. explored (v-ed/v3): quá khứ phân từ.

Ta có giới từ “in” nằm trong cấu trúc be interested in + V-ing / Noun (quan tâm / hứng thú với việc gì). Đồng thời, từ cần điền phải tuân theo cấu trúc song song với động từ phía sau liên từ “and” là “joining”.

Chọn A. exploring

→ Many participants are interested in exploring mountain trails and joining local festivals.

Dịch nghĩa: Nhiều người tham gia hứng thú với việc khám phá các con đường mòn trên núi và tham gia các lễ hội địa phương

Câu 6:

Through these efforts, Gia Lai is becoming an increasingly popular (29) ______ for domestic and international travelers.

A. tourism cultural center                             
B. center cultural tourism
C. cultural center tourism                            
D. cultural tourism center

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “center” (trung tâm), nên từ này bắt buộc phải đứng cuối cùng. “Tourism” (du lịch) là danh từ phụ đi kèm tạo thành khái niệm “tourism center” (trung tâm du lịch). Tính từ “cultural” (thuộc về văn hóa) bổ nghĩa cho loại hình du lịch đó, tạo thành “cultural tourism” (du lịch văn hóa). Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.

Chọn D. cultural tourism center

→ ...Gia Lai is becoming an increasingly popular cultural tourism center for domestic and international travelers.

Dịch nghĩa: ...Gia Lai đang trở thành một trung tâm du lịch văn hóa ngày càng phổ biến đối với du khách trong và ngoài nước.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Gia Lai Community Tourism Campaign Promotes Sustainable Travel

The Gia Lai Community Tourism Campaign encourages residents and visitors to protect the environment through (24) practical activities and cultural events. Supported by local authorities, schools, and youth organizations, the campaign attracts many volunteers eager to contribute (25) to sustainable tourism efforts.

At the heart of the campaign is a (26) robust schedule of eco-tours and workshops introducing participants to local traditions and responsible travel practices. Useful materials are shared in an accessible manner, (27) helping tourists and residents preserve natural and cultural sites.

Many participants are interested in (28) exploring mountain trails and joining local festivals. Through these efforts, Gia Lai is becoming an increasingly popular (29) cultural tourism center for domestic and international travelers.

Chiến Dịch Du Lịch Cộng Đồng Gia Lai Thúc Đẩy Du Lịch Bền Vững

Chiến dịch Du lịch Cộng đồng Gia Lai khuyến khích người dân và du khách bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động (24) thiết thực và các sự kiện văn hóa. Nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương, các trường học và các tổ chức thanh niên, chiến dịch thu hút nhiều tình nguyện viên háo hức (25) đóng góp vào những nỗ lực du lịch bền vững.

Trọng tâm của chiến dịch là một lịch trình (26) phong phú gồm các chuyến du lịch sinh thái và các buổi hội thảo giới thiệu cho người tham gia về các truyền thống địa phương và các thực hành du lịch có trách nhiệm. Các tài liệu hữu ích được chia sẻ một cách dễ tiếp cận, (27) (từ đó) giúp du khách và người dân bảo tồn các địa danh tự nhiên và văn hóa.

Nhiều người tham gia hứng thú với việc (28) khám phá các con đường mòn trên núi và tham gia các lễ hội địa phương. Thông qua những nỗ lực này, Gia Lai đang trở thành một (29) trung tâm du lịch văn hóa ngày càng phổ biến đối với du khách trong và ngoài nước.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. increase overall energy consumption in cities
B. replace traditional urban infrastructure entirely
C. focus mainly on modern architectural appearance
D. reduce environmental harm and improve efficiency

Lời giải

Theo đoạn 1, các tòa nhà xanh được thiết kế để ______.

A. làm tăng tổng mức tiêu thụ năng lượng ở các thành phố

B. thay thế hoàn toàn cơ sở hạ tầng đô thị truyền thống

C. chủ yếu tập trung vào diện mạo kiến trúc hiện đại

D. giảm thiểu tác hại đến môi trường và cải thiện hiệu quả (Đúng)

Thông tin (Đoạn 1): These structures are designed to minimize their environmental impact while maximizing efficiency and comfort for occupants.

(Những cấu trúc này được thiết kế để giảm thiểu tác động đến môi trường trong khi tối đa hóa hiệu quả và sự thoải mái cho những người cư ngụ.)

Chọn D.

Câu 2

A. To help car manufacturers make more money
B. To address climate change and air pollution
C. To lower concerns about battery technology
D. To reduce the production of gasoline-powered cars

Lời giải

Theo bài đọc, tại sao các chính phủ lại khuyến khích việc sử dụng xe điện?

A. Để giúp các nhà sản xuất ô tô kiếm được nhiều tiền hơn

B. Để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí (Đúng)

C. Để làm giảm những lo ngại về công nghệ pin

D. Để giảm thiểu việc sản xuất ô tô chạy bằng xăng

Thông tin (Đoạn 1): As concerns over climate change and air pollution increase, many countries are encouraging the use of EVs...

(Khi những lo ngại về biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí gia tăng, nhiều quốc gia đang khuyến khích việc sử dụng xe điện...)

Chọn B.

Câu 4

A. Others   

B. Other               
C. The other        
D. Another

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Partners are encouraged to undertake solitary pursuits within a shared environment
B. Partners are encouraging to undertake solitary pursuits within a shared environment
C. Partners are discouraged from undertaking solitary pursuits within a shared environment
D. Partners are encouraged undertaking solitary pursuits within a shared environment

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP