Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 30 to 35.
Understanding Hypnic Jerks and How to Sleep Better
Do you sometimes jerk awake just as you are falling asleep?
- (30) ______ people experience hypnic jerks, which are sudden muscle movements that are usually harmless.
- Sleep experts advise people to (31) ______ stimulants such as caffeine, especially in the evening.
- A hypnic jerk often affects (32) ______ one side of the body and may feel like falling.
- (33) ______, frequent episodes can increase anxiety and lead to insomnia.
- Doctors report that a higher (34) ______ of stress may make these sleep starts more common.
- Up to now, many people (35) ______ more reassured after learning that hypnic jerks are generally benign.
- Consult a doctor if the problem occurs regularly and disrupts your sleep.
(30) ______ people experience hypnic jerks, which are sudden muscle movements that are usually harmless.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 30 to 35.
Understanding Hypnic Jerks and How to Sleep Better
Do you sometimes jerk awake just as you are falling asleep?
- (30) ______ people experience hypnic jerks, which are sudden muscle movements that are usually harmless.
- Sleep experts advise people to (31) ______ stimulants such as caffeine, especially in the evening.
- A hypnic jerk often affects (32) ______ one side of the body and may feel like falling.
- (33) ______, frequent episodes can increase anxiety and lead to insomnia.
- Doctors report that a higher (34) ______ of stress may make these sleep starts more common.
- Up to now, many people (35) ______ more reassured after learning that hypnic jerks are generally benign.
- Consult a doctor if the problem occurs regularly and disrupts your sleep.
A. Others
Quảng cáo
Trả lời:
A. Others: những người/vật khác (đại từ, đứng độc lập và không đi kèm danh từ).
B. Other: những (người/vật) khác (tính từ, bắt buộc phải đi kèm với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được).
C. The other: (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).
D. Another: một (người/vật) khác (+ danh từ đếm được số ít).
Phân tích ngữ pháp: Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “people” (mọi người). Do đó, ta bắt buộc phải dùng tính từ “Other” để bổ nghĩa.
Chọn B. Other
→ Other people experience hypnic jerks, which are sudden muscle movements...
Dịch nghĩa: Những người khác cũng trải qua chứng giật cơ khi ngủ, đó là những cử động cơ đột ngột...Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Sleep experts advise people to (31) ______ stimulants such as caffeine, especially in the evening.
A. take in
A. take in (phr.v): hấp thụ (thức ăn, đồ uống), hiểu, lừa gạt.
B. bring on (phr.v): gây ra (thường là điều tồi tệ, bệnh tật).
C. carry on (phr.v): tiếp tục.
D. give up (phr.v): từ bỏ.
Phân tích ngữ cảnh: Để có giấc ngủ tốt hơn, các chuyên gia giấc ngủ khuyên mọi người nên “từ bỏ” hoặc ngừng tiêu thụ các chất kích thích như caffeine, đặc biệt là vào buổi tối.
Chọn D. give up
→ Sleep experts advise people to give up stimulants such as caffeine...
Dịch nghĩa: Các chuyên gia về giấc ngủ khuyên mọi người nên từ bỏ các chất kích thích như caffeine...
Câu 3:
A hypnic jerk often affects (32) ______ one side of the body and may feel like falling.
A. an: mạo từ không xác định (đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm).
B. Ø (no article): không dùng mạo từ.
C. the: mạo từ xác định.
D. a: mạo từ không xác định (đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm).
Phía sau khoảng trống là cụm từ “one side of the body” (một bên của cơ thể). Bản thân từ “one” (số một) đã đóng vai trò là từ hạn định (determiner) chỉ số lượng, do đó ta không sử dụng thêm bất kỳ mạo từ (a/an/the) nào đứng trước nó nữa.
Chọn B. Ø (no article)
→ A hypnic jerk often affects Ø one side of the body...
Dịch nghĩa: Một cơn giật cơ khi ngủ thường chỉ ảnh hưởng đến (Ø) một bên của cơ thể...
Câu 4:
(33) ______, frequent episodes can increase anxiety and lead to insomnia.
A. Therefore
A. Therefore (adv): Vì vậy, do đó (chỉ kết quả).
B. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập).
C. Otherwise (adv): Nếu không thì.
D. Moreover (adv): Hơn nữa, ngoài ra (chỉ sự bổ sung).
Ở ý đầu tiên của bài đọc có đề cập rằng những cơn giật cơ này “usually harmless” (thường vô hại). Tuy nhiên, ở ý này lại nói rằng việc xảy ra thường xuyên có thể “increase anxiety and lead to insomnia” (làm tăng sự lo âu và dẫn đến mất ngủ). Đây là một sự tương phản, do đó ta dùng liên từ “However”.
Chọn B. However
→ However, frequent episodes can increase anxiety and lead to insomnia.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những đợt xuất hiện thường xuyên có thể làm tăng sự lo âu và dẫn đến chứng mất ngủ.
Câu 5:
Doctors report that a higher (34) ______ of stress may make these sleep starts more common.
A. number
A. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
B. level (n): mức độ (thường kết hợp với stress).
C. quality (n): chất lượng.
D. amount (n): khối lượng, lượng.
“Stress” (sự căng thẳng) là danh từ không đếm được nên ta không dùng “number”. Trong tiếng Anh, ta có cụm kết hợp từ (collocation) cố định rất thông dụng trong y khoa/tâm lý học: a high/higher level of stress (mức độ căng thẳng cao/cao hơn).
Chọn B. level
→ Doctors report that a higher level of stress may make these sleep starts more common.
Dịch nghĩa: Các bác sĩ báo cáo rằng mức độ căng thẳng cao hơn có thể làm cho những cơn giật mình khi ngủ này trở nên phổ biến hơn.
Câu 6:
Up to now, many people (35) ______ more reassured after learning that hypnic jerks are generally benign.
A. feel
A. feel (v): thì hiện tại đơn.
B. have felt (v): thì hiện tại hoàn thành.
C. are feeling (v): thì hiện tại tiếp diễn.
D. fell (v): thì quá khứ đơn (lưu ý: fell là quá khứ của fall - ngã/rơi, không phải của feel).
Trong câu có xuất hiện cụm trạng từ chỉ thời gian “Up to now” (Cho đến nay). Đây là dấu hiệu nhận biết đặc trưng bắt buộc phải sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Chủ ngữ “many people” số nhiều nên dùng “have felt”.
Chọn B. have felt
→ Up to now, many people have felt more reassured after learning that...
Dịch nghĩa: Cho đến nay, nhiều người đã cảm thấy an tâm hơn sau khi biết rằng...
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, các tòa nhà xanh được thiết kế để ______.
A. làm tăng tổng mức tiêu thụ năng lượng ở các thành phố
B. thay thế hoàn toàn cơ sở hạ tầng đô thị truyền thống
C. chủ yếu tập trung vào diện mạo kiến trúc hiện đại
D. giảm thiểu tác hại đến môi trường và cải thiện hiệu quả (Đúng)
Thông tin (Đoạn 1): These structures are designed to minimize their environmental impact while maximizing efficiency and comfort for occupants.
(Những cấu trúc này được thiết kế để giảm thiểu tác động đến môi trường trong khi tối đa hóa hiệu quả và sự thoải mái cho những người cư ngụ.)
Chọn D.
Câu 2
Lời giải
Theo bài đọc, tại sao các chính phủ lại khuyến khích việc sử dụng xe điện?
A. Để giúp các nhà sản xuất ô tô kiếm được nhiều tiền hơn
B. Để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí (Đúng)
C. Để làm giảm những lo ngại về công nghệ pin
D. Để giảm thiểu việc sản xuất ô tô chạy bằng xăng
Thông tin (Đoạn 1): As concerns over climate change and air pollution increase, many countries are encouraging the use of EVs...
(Khi những lo ngại về biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí gia tăng, nhiều quốc gia đang khuyến khích việc sử dụng xe điện...)
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. practically
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.