khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 49 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 9 to 13.

If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It’s easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illnesses. Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person. Could there be a place for robots in education after all?

British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot takeover of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants. Intelligent robots will read students’ faces, movements and maybe even brain signals. Then they will adapt the information to each student. It’s not a popular opinion and it’s unlikely that robots will ever have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.

One thing is certain, though. A robot teacher is better than no teacher at all. In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9-16 percent of children under the age of 14 don’t go to school. That problem can be partly solved by robots because they can teach anywhere and won’t get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job.

(Adapted from https://learnenglish.britishcouncil.org/free-resources/reading/b1/robot-teachers)

Which of the following can be the best title for the passage?

A. Robots will play a role in education.
B. Robots are better than human teachers.
C. Human teachers never get tired.
D. Robots will replace human teachers completely.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Robot sẽ đóng vai trò trong giáo dục.

B. Robot giỏi hơn giáo viên là con người.

C. Giáo viên là con người không bao giờ mệt mỏi.

D. Robot sẽ thay thế hoàn toàn giáo viên là con người.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word "they" in paragraph 1 refers to ________.

A. doctors 
B. teachers 
C. patients 
D. robots

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Nhưng liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, chúng đã chẩn đoán bệnh tốt hơn cả bác sĩ.

Câu 3:

The word "signals" in paragraph 2 most likely means

A. instructions 
B. sounds 
C. messages
D. movements

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

signals = messages (n): thông điệp, tín hiệu

Hướng dẫn dịch: Robot thông minh sẽ đọc được khuôn mặt, chuyển động và thậm chí có thể cả tín hiệu não của học sinh.

Câu 4:

According to paragraph 2, what does Anthony Seldon predict about the role of robots in education?

A. Robots will support students with emotional and social skills.
B. Robots will replace teachers in all aspects of teaching.
C. Robots will be used in countries with a shortage of teachers.
D. Robots will deliver knowledge while teachers act as assistants.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants.

Hướng dẫn dịch: Ông dự đoán robot sẽ đảm nhiệm công việc chính là truyền đạt thông tin và giáo viên sẽ đóng vai trò như trợ lý.

Câu 5:

According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a benefit of using robots in education?

A. Helping solve the shortage of teachers in some areas.
B. Adapting lessons to suit each individual student.
C. Developing strong emotional connections with students.
D. Being able to teach without getting tired or stressed.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin đáp án A, D: In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9-16 percent of children under the age of 14 don’t go to school. That problem can be partly solved by robots because they can teach anywhere and won’t get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job. (Ở một số nơi trên thế giới, số lượng giáo viên không đủ và 9-16% trẻ em dưới 14 tuổi không được đến trường. Vấn đề này có thể được giải quyết một phần bởi robot vì chúng có thể dạy học ở bất cứ đâu và sẽ không bị căng thẳng, mệt mỏi, hoặc phải di chuyển đến nơi khác để tìm một công việc dễ dàng hơn, lương cao hơn.)

Thông tin đáp án B: Intelligent robots will read students’ faces, movements and maybe even brain signals. Then they will adapt the information to each student. (Robot thông minh sẽ đọc được khuôn mặt, chuyển động và thậm chí có thể cả tín hiệu não của học sinh. Sau đó, chúng sẽ điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng học sinh.)

Dịch bài đọc:

Nếu bạn nghĩ về những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ xếp bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách. Thật dễ dàng để tưởng tượng ra những robot dọn dẹp và công nhân nhà máy, nhưng một số công việc cần sự kết nối và sáng tạo của con người. Nhưng liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, chúng đã chẩn đoán bệnh tốt hơn cả bác sĩ. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với máy móc hơn là với con người. Liệu robot có thể có chỗ đứng trong giáo dục?

Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon nghĩ vậy. Và ông thậm chí còn đưa ra một mốc thời gian cho việc robot tiếp quản lớp học: năm 2027. Ông dự đoán robot sẽ đảm nhiệm công việc chính là truyền đạt thông tin và giáo viên sẽ đóng vai trò như trợ lý. Robot thông minh sẽ đọc được khuôn mặt, chuyển động và thậm chí có thể cả tín hiệu não của học sinh. Sau đó, chúng sẽ điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng học sinh. Đây không phải là một quan điểm phổ biến và khó có khả năng robot sẽ có được sự đồng cảm và khả năng thực sự kết nối với con người như con người.

Tuy nhiên, một điều chắc chắn là: Một giáo viên robot vẫn tốt hơn là không có giáo viên nào cả. Ở một số nơi trên thế giới, số lượng giáo viên không đủ và 9-16% trẻ em dưới 14 tuổi không được đến trường. Vấn đề này có thể được giải quyết một phần bởi robot vì chúng có thể dạy học ở bất cứ đâu và sẽ không bị căng thẳng, mệt mỏi, hoặc phải di chuyển đến nơi khác để tìm một công việc dễ dàng hơn, lương cao hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm từ “pursue one’s interests: theo đuổi đam mê/sở thích”

Hướng dẫn dịch: Với sự ủng hộ của gia đình, cô ấy đã có thể theo đuổi niềm đam mê khoa học và công nghệ của mình.

Câu 2

A. An hour 
B. 15 minutes
C. 50 minutes
D. 30 minutes

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: B: Yep, I think we'll get to the waterfall in 30 minutes.

Hướng dẫn dịch: B: Đúng, tôi nghĩ chúng ta sẽ đến thác nước trong 30 phút nữa.

Câu 3

A. They help him relax.                                    
B. They play sports together.
C. They help each other study.                          
D. They give him money.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Nam asked Mai whether she would want to experience a self-guided tour that weekend. 
B. Nam asked Mai if she wanted to experience a self-guided tour that weekend. 
C. Nam asked whether did Mai want to experience a self-guided tour that weekend. 
D. Nam asked Mai if she wanted to experience a self-guided tour this weekend.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. in                   

B. on                   
C. at                    
D. by

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Eating habits and nutrition in adolescence
B. The influence of peer pressure on teens' eating habits
C. The dangers of fast food and sugary beverages
D. Healthy development during adolescence

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP