Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 26 và câu 27.
Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:
Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 950oC để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí CO2. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối carbonate, nước đá khô. Khí CO2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.
Biết rằng:
- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol; −634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.
- Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và giả sử không có hợp chất nào khác.
Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là
Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 26 và câu 27.
Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:
Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 950oC để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí CO2. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối carbonate, nước đá khô. Khí CO2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.
Biết rằng:
- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol; −634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.
- Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và giả sử không có hợp chất nào khác.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
- Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là: .
- Biến thiên enthalpy của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:
\({\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^o\left( {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})} \right) + {\Delta _f}H_{298}^o({\rm{CaO}}(\;{\rm{s}})) - {\Delta _f}H_{298}^o\left( {{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}(\;{\rm{s}})} \right)\)
\[{\rm{ = }}\,\, - {\rm{393}}{\rm{,5}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{(}} - {\rm{634}}{\rm{,9)}}\, - \,{\rm{(}} - {\rm{1207}}{\rm{,6)}}\,{\rm{ = }}\, + {\rm{179}}{\rm{,2 kJ}}{\rm{.}}\]
Vì phương trình nhiệt hóa học phải có trạng thái của các chất và nhiệt kèm theo của phản ứng nên phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:
.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1 000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:
- Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
- Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.
Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1 000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:
- Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
- Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.
Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
A. 231.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét: \[CaC{O_3}\left( s \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}CaO\left( s \right){\rm{ }} + {\rm{ }}C{O_2}\left( g \right){\rm{ }}\,\,\,\,\left( 1 \right)\]
\({\Delta _r}H_{298}^0(1) = {\rm{ = }}\,\, - {\rm{393}}{\rm{,5}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{(}} - {\rm{634}}{\rm{,9)}}\, - \,{\rm{(}} - {\rm{1207}}{\rm{,6)}}\,{\rm{ = }}\, + {\rm{179}}{\rm{,2 kJ}}{\rm{.}}\)
Xét: \[C\left( s \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{O_2}\left( g \right){\rm{ }} \to {\rm{ }}C{O_2}\left( g \right){\rm{ }}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\]
\({\Delta _r}H_{298}^0(2) = - 393,5kJ.\)
Bảo toàn năng lượng: \(\frac{{179,2.1000}}{{56}} = \frac{{50}}{{100}}.\frac{{84}}{{100}}.\frac{{393,5.m}}{{12}} \Rightarrow m = 232,347\) tấn.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 232 tấn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: 720
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2
\[{{\rm{n}}_{Al}} = \frac{{2700}}{{27}} = 100\,mol\] \[ \Rightarrow \] \[{n_{{O_2}}} = \frac{{100.3}}{4} = 75\,mol\]
Ta có: và O2 dư: a mol.
BTNT (O): \[2{n_{{O_2}}} = {n_{CO}} + 2{n_{C{O_2}}} + 2{n_{{O_2}}}\]\[ \Rightarrow \] 2.75 = a + 2a + 2a \[ \Rightarrow \] a = 30 mol
BTNT (C): \[{n_C} = {n_{CO}} + {n_{C{O_2}}} = 2a\, = \,60\,mol\, \Rightarrow x = {m_C} = 60.12 = 720\,g.\]
Câu 2
A. \[{K_2}C{r_2}{O_7}.\]
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số oxi hóa của Cr giảm từ +6 xuống +3 nên \[{K_2}C{r_2}{O_7}\]đóng vai trò là chất oxi hóa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

