Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn?
\(2x - 5 = 0\).
\(3{x^3} + {x^2} - 1 = 0\).
\[{x^2} - 4x + 3 = 0\].
\[0{x^2} + 5x - 2 = 0\].
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng: C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Ta có: \[AC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\]suy ra \[AC \bot OC\].
Suy ra \[\Delta ACO\] vuông tại \[C\]
Do đó, ba điểm \[A,C,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (1)
Lại có: \[\Delta OED\] cân tại \[O\] có \[OI\] là trung tuyến đồng thời là đường cao.
Suy ra \[OI \bot ED\] nên \[\widehat {OIE} = 90^\circ \], do đó \[\Delta OIA\] vuông tại \[I\].
Do đó, ba điểm \[A,I,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\]. (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \[A,I,O,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\].
b) Ta có \[AB = AC\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
\[OB = OC\,\,\left( { = R} \right)\]
Suy ra \[OA\] là đường trung trực của \[BC\] nên \[OA \bot BC\] tại \[H\] hay \[\widehat {CHO} = 90^\circ \]
Chứng minh (g.g)
Suy ra \[\frac{{HO}}{{CO}} = \frac{{CO}}{{AO}}\] nên \[OH.OA = O{C^2}\].
c) +) Có: \[\widehat {CED} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[\widehat {CEA} = 90^\circ \]
Suy ra \[\Delta CEA\] vuông tại \[E\]
Xét \[\Delta CEA\] vuông tại \[E\] có \[M\] là trung điểm của \[EC\] nên
\[EM = MA = MC = \frac{1}{2}AC.\]
Do đó \[\Delta MEO = \Delta MCO\] (c.c.c)
Suy ra \[\widehat {MEO} = \widehat {MCO} = 90^\circ \]
Do đó \[ME\] là tiếp tuyến của đường tròn (O).
+) Gọi \[P\] là giao điểm của \[BC\] và \[OI\]
Xét \[\Delta OHP\]và \[\Delta OIA\]có: \[\widehat {HOI}\] chung; \[\widehat {OHP} = \widehat {OIA} = 90^\circ \]
Do đó (g.g)
Suy ra \[\frac{{OH}}{{OI}} = \frac{{OP}}{{OA}}\] nên \[OH.OA = OI.OP\]
Mà \[OH.OA = O{C^2}\]; \[OC = OE\,\,\left( { = R} \right)\] nên \[OI.OP = O{E^2}\] suy ra \[\frac{{OE}}{{OI}} = \frac{{OP}}{{OE}}\].
Xét \[\Delta OEP\] và \[\Delta OIE\] có: \[\widehat {EOI}\] chung; \[\frac{{OE}}{{OI}} = \frac{{OP}}{{OE}}\]
Do đó (c.g.c).
Suy ra \[\widehat {OEP} = \widehat {OIE} = 90^\circ \] nên \[EP \bot EO\].
Mà \[ME \bot EO\] nên ba điểm \[M,{\rm{ }}E,{\rm{ }}P\] thẳng hàng.
Do đó, ba đường thẳng \[ME,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}OI\] cắt nhau tại P.
Vậy ba đường thẳng \[ME,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}OI\] đồng quy.
Câu 2
A. \(250^\circ \).
B. \(260^\circ \).
C. \(130^\circ \).
D. \(100^\circ \).
Lời giải
Đáp án đúng: B
Câu 3
A. \[\Omega = \left\{ {44\,;\,\,45\,;\,\,46\,;\,\,54\,;\,\,55\,;\,\,\,56\,;\,\,64\,;\,\,65\,;\,\,66} \right\}\].\(\)
B. \[\Omega = \left\{ {\left( {4\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,5} \right)} \right\}\].
C. \[\Omega = \left\{ {45\,;\,\,46\,;\,\,54\,;\,\,56\,;\,\,64\,;\,\,65} \right\}\].\(\)
D. \[\Omega = \left\{ {\left( {4\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,6} \right)} \right\}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(b = c.\sin 50^\circ \).
B. \(c = b.cot50^\circ \).
C. \(b = c.\cot 50^\circ \).
D. \(b = a.\tan 50^\circ \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[\frac{{ - 1}}{2}\].
B. \(\frac{1}{2}\).
C. \(\frac{5}{2}\).
D. \(\frac{{ - 5}}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.