Hai ô tô cùng xuất phát từ \(A\) đến \(B\) cách nhau \(86\,km\). Vận tốc của xe thứ nhất lớn hơn vận tốc của xe thứ hai là \(3\,{\rm{km/h}}\), vì vậy xe thứ nhất đến \(B\) trước xe thứ hai \(9\) phút. Tính vận tốc của mỗi xe.
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi vận tốc của xe thứ hai là: \(x\,\,\,({\rm{km/h}});\,\,x > 0\)
Thì vận tốc của xe thứ nhất là: \(x + 3\) (km/h)
Thời gian để xe thứ nhất đi từ A đến B là: \(\frac{{86}}{{x + 3}}\) (giờ)
Thời gian để xe thứ hai đi từ A đến B là: \(\frac{{86}}{x}\) (giờ)
Vì xe thứ nhất đến \(B\) trước xe thứ hai \(9\) phút \( = \frac{3}{{20}}\) (giờ) nên ta có phương trình:
\(\frac{{86}}{x} - \frac{{86}}{{x + 3}} = \frac{3}{{20}}\)
\(86 \cdot 20\left( {x + 3} \right) - 86 \cdot 20x = 3x\left( {x + 3} \right)\)
\(1720x + 5160 - 1720x = 3{x^2} + 9x\)
\(3{x^2} + 9x - 5160 = 0\)
Giải phương trình được nghiệm \({x_1} = 40\)(TMĐK); \({x_2} = - 43\)(loại)
Vậy vận tốc của xe thứ hai là \(40\,\,{\rm{km/h}}\)
Vận tốc của xe thứ nhất là \(40 + 3 = 43\,\,({\rm{km/h)}}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Ta có: \[AC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\]suy ra \[AC \bot OC\].
Suy ra \[\Delta ACO\] vuông tại \[C\]
Do đó, ba điểm \[A,C,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (1)
Lại có: \[\Delta OED\] cân tại \[O\] có \[OI\] là trung tuyến đồng thời là đường cao.
Suy ra \[OI \bot ED\] nên \[\widehat {OIE} = 90^\circ \], do đó \[\Delta OIA\] vuông tại \[I\].
Do đó, ba điểm \[A,I,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\]. (2)
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \[A,I,O,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\].
b) Ta có \[AB = AC\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
\[OB = OC\,\,\left( { = R} \right)\]
Suy ra \[OA\] là đường trung trực của \[BC\] nên \[OA \bot BC\] tại \[H\] hay \[\widehat {CHO} = 90^\circ \]
Chứng minh (g.g)
Suy ra \[\frac{{HO}}{{CO}} = \frac{{CO}}{{AO}}\] nên \[OH.OA = O{C^2}\].
c) +) Có: \[\widehat {CED} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[\widehat {CEA} = 90^\circ \]
Suy ra \[\Delta CEA\] vuông tại \[E\]
Xét \[\Delta CEA\] vuông tại \[E\] có \[M\] là trung điểm của \[EC\] nên
\[EM = MA = MC = \frac{1}{2}AC.\]
Do đó \[\Delta MEO = \Delta MCO\] (c.c.c)
Suy ra \[\widehat {MEO} = \widehat {MCO} = 90^\circ \]
Do đó \[ME\] là tiếp tuyến của đường tròn (O).
+) Gọi \[P\] là giao điểm của \[BC\] và \[OI\]
Xét \[\Delta OHP\]và \[\Delta OIA\]có: \[\widehat {HOI}\] chung; \[\widehat {OHP} = \widehat {OIA} = 90^\circ \]
Do đó (g.g)
Suy ra \[\frac{{OH}}{{OI}} = \frac{{OP}}{{OA}}\] nên \[OH.OA = OI.OP\]
Mà \[OH.OA = O{C^2}\]; \[OC = OE\,\,\left( { = R} \right)\] nên \[OI.OP = O{E^2}\] suy ra \[\frac{{OE}}{{OI}} = \frac{{OP}}{{OE}}\].
Xét \[\Delta OEP\] và \[\Delta OIE\] có: \[\widehat {EOI}\] chung; \[\frac{{OE}}{{OI}} = \frac{{OP}}{{OE}}\]
Do đó (c.g.c).
Suy ra \[\widehat {OEP} = \widehat {OIE} = 90^\circ \] nên \[EP \bot EO\].
Mà \[ME \bot EO\] nên ba điểm \[M,{\rm{ }}E,{\rm{ }}P\] thẳng hàng.
Do đó, ba đường thẳng \[ME,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}OI\] cắt nhau tại P.
Vậy ba đường thẳng \[ME,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}OI\] đồng quy.
Câu 2
A. \(250^\circ \).
B. \(260^\circ \).
C. \(130^\circ \).
D. \(100^\circ \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng: B
Câu 3
A. \(\frac{3}{{10}}\).
B. \(\frac{1}{5}\).
C. \(\frac{1}{3}\).
D. \(\frac{1}{6}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[52^\circ 08'\].
B. \[53^\circ 10'\].
C. \[53^\circ 8'\].
D. \[53^\circ \].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(b = c.\sin 50^\circ \).
B. \(c = b.cot50^\circ \).
C. \(b = c.\cot 50^\circ \).
D. \(b = a.\tan 50^\circ \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.