Trong thực tiễn, độ cứng của nước thường được tính theo CaCO3, tức là coi nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ thành nồng độ mol của Ca2+, tiếp đó quy đổi nồng độ mol của Ca2+ thành số mg CaCO3 trong 1 lít nước.
Mức độ cứng
Nồng độ CaCO3 (mg/L)
Đặc điểm
Nước mềm
0 – 60
Ít khoáng chất, tạo nhiều bọt khi dùng xà phòng.
Nước hơi cứng
61 – 120
Bắt đầu có dấu hiệu của độ cứng.
Nước cứng trung bình
121 – 180
Xuất hiện cặn vôi khi đun nóng, giảm hiệu quả của xà phòng.
Nước cứng
181 – 300
Tạo nhiều cặn vôi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công nghiệp.
Nước rất cứng
> 300
Rất nhiều cặn vôi, gây nhiều vấn đề nghiêm trọng cho thiết bị và sức khỏe.
Khi phân tích một loại nước tự nhiên thấy đồng thời các muối với khối lượng tương ứng như bảng sau:
Muối
Ca(HCO3)2
MgSO4
NaHCO3
Khối lượng (mg/L)
300,8
42,6
80,5
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong thực tiễn, độ cứng của nước thường được tính theo CaCO3, tức là coi nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ thành nồng độ mol của Ca2+, tiếp đó quy đổi nồng độ mol của Ca2+ thành số mg CaCO3 trong 1 lít nước.
|
Mức độ cứng |
Nồng độ CaCO3 (mg/L) |
Đặc điểm |
|
Nước mềm |
0 – 60 |
Ít khoáng chất, tạo nhiều bọt khi dùng xà phòng. |
|
Nước hơi cứng |
61 – 120 |
Bắt đầu có dấu hiệu của độ cứng. |
|
Nước cứng trung bình |
121 – 180 |
Xuất hiện cặn vôi khi đun nóng, giảm hiệu quả của xà phòng. |
|
Nước cứng |
181 – 300 |
Tạo nhiều cặn vôi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công nghiệp. |
|
Nước rất cứng |
> 300 |
Rất nhiều cặn vôi, gây nhiều vấn đề nghiêm trọng cho thiết bị và sức khỏe. |
Khi phân tích một loại nước tự nhiên thấy đồng thời các muối với khối lượng tương ứng như bảng sau:
|
Muối |
Ca(HCO3)2 |
MgSO4 |
NaHCO3 |
|
Khối lượng (mg/L) |
300,8 |
42,6 |
80,5 |
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3 và 4
1. Sai. \[{m_{C{a^{2 + }}}} + {\rm{ }}{m_{M{g^{2 + }}}} = \frac{{300,8.40}}{{162}} + \frac{{42,6.24}}{{120}} = 82,8{\rm{ }}mg/L.\]
2. Sai. \[{n_{C{a^{2 + }}}} + {n_{M{g^{2 + }}}} = \frac{{\;300,8}}{{162}} + {\rm{ }}\frac{{42,6}}{{120}} = 2,2118{\rm{ }}mmol/L.\]
Quy đổi thành CaCO3 thì độ cứng là 2,2118.100 = 221,18 mg/L, nằm trong khoảng 181 – 300 nên xếp vào loại nước cứng.
3. Đúng. Phương pháp trao đổi ion làm mềm được mọi loại nước cứng.
4. Đúng. Khi đun sôi:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
MgSO4 + 2NaHCO3 → MgCO3 + Na2SO4 + CO2 + H2O
Phản ứng đầu đã loại bỏ được Ca2+. Xét phản ứng thứ 2:
\[{n_{MgS{O_4}}} = \frac{{\;42,6}}{{120}} = 0,355{\rm{ }}mmol/L.\]
\[{n_{NaHC{O_3}}} = \frac{{80,5}}{{84}} = 0,958 > 2{n_{MgS{O_4}}}\]nên Mg2+ cũng kết tủa hết.
Vậy nước sau đun nóng là nước mềm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. Sai.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
2. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.
3. Đúng.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
\(\begin{array}{l}{C_{M({H_2}{O_2})}}.{V_{{H_2}{O_2}}} = \frac{5}{2}.{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{M({H_2}{O_2})}} = \frac{5}{2}.\frac{{{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{{H_2}{O_2}}}}} = \frac{5}{2}.\frac{{0,02.12,5}}{{10}} = 0,0625M.\end{array}\)
4. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.
5. Đúng.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu (a) đúng, các đám cháy là chất rắn như gỗ, củi, rơm rạ ta có thể dễ dàng dập tắt bằng nước do nước làm giảm nhiệt độ của đám cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.
- Phát biểu (b) sai, Mg đang cháy tạo ra nhiệt độ rất cao làm phân hủy NaHCO3, các sản phẩm phân hủy như CO2, H2O phản ứng được với Mg đang cháy khiến đám cháy bùng phát mạnh hơn.
- Phát biểu (c) sai, các kim loại hoạt động hóa học mạnh khi đang cháy sẽ tiếp tục cháy trong nước, thậm chí còn cháy mạnh hơn do phản ứng tỏa nhiệt và sinh ra khí dễ cháy (H2).
- Phát biểu (d) sai, xăng dầu nhẹ hơn nước sẽ nổi lên mặt nước và tiếp tục cháy. Nước chảy còn khiến đám cháy lan rộng theo nước.
Câu 3
A. Methylamine.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. CH4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

