khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 56 Lưu

Trong thực tiễn, độ cứng của nước thường được tính theo CaCO3, tức là coi nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ thành nồng độ mol của Ca2+, tiếp đó quy đổi nồng độ mol của Ca2+ thành số mg CaCO3 trong 1 lít nước.

Mức độ cứng

Nồng độ CaCO3 (mg/L)

Đặc điểm

Nước mềm

0 – 60

Ít khoáng chất, tạo nhiều bọt khi dùng xà phòng.

Nước hơi cứng

61 – 120

Bắt đầu có dấu hiệu của độ cứng.

Nước cứng trung bình

121 – 180

Xuất hiện cặn vôi khi đun nóng, giảm hiệu quả của xà phòng.

Nước cứng

181 – 300

Tạo nhiều cặn vôi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công nghiệp.

Nước rất cứng

> 300

Rất nhiều cặn vôi, gây nhiều vấn đề nghiêm trọng cho thiết bị và sức khỏe.

Khi phân tích một loại nước tự nhiên thấy đồng thời các muối với khối lượng tương ứng như bảng sau:

Muối

Ca(HCO3)2

MgSO4

NaHCO3

Khối lượng (mg/L)

300,8

42,6

80,5

Phát biểu nào sau đây là đúng?

1. Tổng khối lượng của ion Ca2+ và Mg2+ có trong loại nước tự nhiên trên là 78,6 mg/L.    
2. Nước tự nhiên trên thuộc loại nước cứng trung bình.    
3. Có thể làm mềm loại nước trên bằng phương pháp trao đổi ion.    
4. Có thể làm mềm loại nước trên bằng cách đun sôi.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3 và 4

1. Sai. \[{m_{C{a^{2 + }}}} + {\rm{ }}{m_{M{g^{2 + }}}} = \frac{{300,8.40}}{{162}} + \frac{{42,6.24}}{{120}} = 82,8{\rm{ }}mg/L.\]

2. Sai. \[{n_{C{a^{2 + }}}} + {n_{M{g^{2 + }}}} = \frac{{\;300,8}}{{162}} + {\rm{ }}\frac{{42,6}}{{120}} = 2,2118{\rm{ }}mmol/L.\]

Quy đổi thành CaCO3 thì độ cứng là 2,2118.100 = 221,18 mg/L, nằm trong khoảng 181 – 300 nên xếp vào loại nước cứng.

3. Đúng. Phương pháp trao đổi ion làm mềm được mọi loại nước cứng.

4. Đúng. Khi đun sôi:

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

MgSO4 + 2NaHCO3 → MgCO3 + Na2SO4 + CO2 + H2O

Phản ứng đầu đã loại bỏ được Ca2+. Xét phản ứng thứ 2:

\[{n_{MgS{O_4}}} = \frac{{\;42,6}}{{120}} = 0,355{\rm{ }}mmol/L.\]

\[{n_{NaHC{O_3}}} = \frac{{80,5}}{{84}} = 0,958 > 2{n_{MgS{O_4}}}\]nên Mg2+ cũng kết tủa hết.

Vậy nước sau đun nóng là nước mềm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ: 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 5H2O    
2. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch H2O2 được cho vào burette.    
3. Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 M.    
4. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4 bị oxi hoá thành Mn2+.    
5. Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.

Lời giải

Hướng dẫn giải

1. Sai.

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O

2. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.

3. Đúng.

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO42MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O

\(\begin{array}{l}{C_{M({H_2}{O_2})}}.{V_{{H_2}{O_2}}} = \frac{5}{2}.{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{M({H_2}{O_2})}} = \frac{5}{2}.\frac{{{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{{H_2}{O_2}}}}} = \frac{5}{2}.\frac{{0,02.12,5}}{{10}} = 0,0625M.\end{array}\)

4. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.

5. Đúng.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

- Phát biểu (a) đúng, các đám cháy là chất rắn như gỗ, củi, rơm rạ ta có thể dễ dàng dập tắt bằng nước do nước làm giảm nhiệt độ của đám cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.

- Phát biểu (b) sai, Mg đang cháy tạo ra nhiệt độ rất cao làm phân hủy NaHCO3, các sản phẩm phân hủy như CO2, H2O phản ứng được với Mg đang cháy khiến đám cháy bùng phát mạnh hơn.

- Phát biểu (c) sai, các kim loại hoạt động hóa học mạnh khi đang cháy sẽ tiếp tục cháy trong nước, thậm chí còn cháy mạnh hơn do phản ứng tỏa nhiệt và sinh ra khí dễ cháy (H2).

- Phát biểu (d) sai, xăng dầu nhẹ hơn nước sẽ nổi lên mặt nước và tiếp tục cháy. Nước chảy còn khiến đám cháy lan rộng theo nước.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. CH4.                         

B. C2H6.                 
C. C2H2.                             
D. C2H4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Phản ứng hóa học diễn ra trong pin Galvani trên giải phóng năng lượng.    
2. Ion NH4+ trong cầu muối di chuyển về dung dịch bên anode, còn ion NO3 di chuyển về dung dịch bên cathode.    
3. Có dòng electron di chuyển qua dây dẫn điện từ điện cực Ag sang điện cực Cu.    
4. Phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + Ag+(aq) → Cu+(aq) + Ag(s).    5. Không thể thay NH4NO3 trong cầu muối bằng chất khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP