Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 oC là 112 g/100 g nước; ở 25 oC là 74 g/ 100 g nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC xuống 25 oC? (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 oC là 112 g/100 g nước; ở 25 oC là 74 g/ 100 g nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC xuống 25 oC? (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 179
Cứ (100 + 112) gam dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC có 112 gam chất tan.
Khối lượng monosodium glutamate có trong 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC là:
\(\frac{{1000.112}}{{(100 + 112)}} = 528,30\,gam.\)
Gọi khối lượng monosodium glutamate kết tinh là x. Tại 25 oC, ta có:
- Khối lượng chất tan: 528,30 – x (gam).
- Khối lượng dung dịch bão hòa: 1000 – x (gam).
- Khối lượng nước: 1000 – x – (528,3 – x) = 471,7 (gam).
Áp dụng công thức tính độ tan:
\(\frac{{528,30 - x}}{{471,7}}.100 = 74 \Rightarrow x = 179,24\,(gam).\)
Làm tròn: 179 gam.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. Sai.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
2. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.
3. Đúng.
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
\(\begin{array}{l}{C_{M({H_2}{O_2})}}.{V_{{H_2}{O_2}}} = \frac{5}{2}.{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{M({H_2}{O_2})}} = \frac{5}{2}.\frac{{{C_{M(KMn{O_4})}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{{H_2}{O_2}}}}} = \frac{5}{2}.\frac{{0,02.12,5}}{{10}} = 0,0625M.\end{array}\)
4. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.
5. Đúng.
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,03
Dựa vào hình vẽ xác định được thể tích KMnO4 đã dùng cho chuẩn độ là 3mL.
Phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ:
\[10FeS{O_4}\; + {\rm{ }}2KMn{O_4}\; + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}5F{e_2}{(S{O_4})_3}\; + {\rm{ }}{K_2}S{O_4}\; + {\rm{ }}2MnS{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}O\]
Theo phương trình hóa học ta có:
\[\begin{array}{l}{n_{FeS{O_4}}} = 5.{n_{KMn{O_4}}} \Leftrightarrow {C_{FeS{O_4}}}.{V_{FeS{O_4}}} = 5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}\\ \Rightarrow {C_{FeS{O_4}}} = \frac{{5.{C_{KMn{O_4}}}.{V_{KMn{O_4}}}}}{{{V_{FeS{O_4}}}}} = \frac{{5.0,02.3}}{{10}} = 0,03M.\end{array}\]
Câu 3
A. CH4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Methylamine.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. (2), (3), (5).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
