khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 32 Lưu

Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu Zn giống nhau. Quan sát bọt khí thoát ra.

Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống.

Mô tả hiện tượng nào sau đây là đúng?

1. Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học.    
2. Tốc độ bọt khí thoát ra ở hai ống là như nhau.     
3. Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn2+.     
4. Ở ống 2, thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 vẫn xuất hiện pin điện hóa.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3

1. Sai. Ống 2 ban đầu có xảy ra ăn mòn hóa học.

2. Sai. Tốc độ khí thoát ra ở ống 2 là nhanh hơn.

3. Đúng.

4. Sai. Do không thỏa mãn điều kiện xuất hiện cặp điện cực.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 4

Khi phóng điện:

Anode (−): \[Pb + \,\,SO_4^{2 - } \to PbS{O_4} + 2e\].

Cathode (+): PbO2 + H2SO4 + 2H+ + 2e PbSO4 + 2H2O.

- Phát biểu (1) sai. Tại anode chì bị oxi hóa tạo thành PbSO4.

- Phát biểu (2) sai. Tại cathode PbO2 bị khử tạo thành PbSO4.

- Phát biểu (3) sai. Khi phóng điện khối lượng các điện cực đều tăng do các chuyển hóa Pb (207) PbSO4 (303) và PbO2 (239)  PbSO4 (303).

- Phát biểu (4) đúng. H2SO4 tham gia phản ứng ở các điện cực tạo kết tủa nên nồng độ giảm.

Lời giải

Đáp án:

1,45

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1,45

 Gang45tÊn;4,6%CmC=2,07tÊnmFe=42,93tÊn2,88tÊn90000mol+O2ThÐp(w%C)mC=atÊnmFe=42,93tÊn+hhkhÝCO:xmolCO2:xmol

Bảo toàn nguyên tố O:\[\,2{n_{{O_2}}} = {n_{CO}} + 2{n_{C{O_2}}} \Leftrightarrow 2.90000 = x + 2x\, \Rightarrow x = 60000\,mol\]

nC(khÝ)=2x=120000molmC(khÝ)=12.120000=1440000g=1,44tÊnBTNT(C)mC(thÐp)=2,071,44=0,63tÊn.

w=%mC(thÐp)=0,630,63+42,93.100%=1,44628%1,45%

 

Câu 3

A. Ni2+/Ni và Cu2+/Cu.                                               
B. Sn2+/Sn và Ag+/Ag.    
C. Fe2+/Fe và Ag+/Ag.                                               
D. Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

1. Cellulose có công thức phân tử (C6H10O5)n và là đồng phân của tinh bột.    
2. Rửa sản phẩm nhiều lần với nước lạnh và dung dịch NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất acid.    
3. Việc nhỏ từ từ H2SO4 đặc vào HNO3 đặc trong chậu nước đá giúp kiểm soát tốt quá trình hình thành hỗn hợp nitro hóa và tránh nguy cơ phân hủy hóa học.    
4. Việc ngâm hỗn hợp phản ứng trong chậu nước nóng là để giảm tốc độ phản ứng.    
5. Nhóm học sinh quan sát thấy miếng bông trên đĩa sứ cháy nhanh, không xuất hiện khói, không để lại tàn vậy dự đoán của nhóm học sinh là đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.    
B. Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π.    
C. Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.    
D. Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

1. Khí thoát ra ở anode là H2. Khí thoát ra ở cathode là Cl2.    
2. Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.    
3. Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 500 kg NaCl bão hòa ở 25°C thì thu được dung dịch chứa NaClO có nồng độ 30%. (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam/100 gam H2O).    
4. Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP