Thép thường hay thép carbon là hợp kim của Fe và C (≤ 2%), nguyên tố khác rất ít hoặc không có. Để xác định hàm lượng Fe trong mẫu thép chứa Fe, C và Si người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
- Cân 10,00 gam mẫu thép rồi cho vào 200 mL dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 200 mL dung dịch X.
- Lấy 10,0 mL dung dịch X vào trong cốc thuỷ tinh, thêm tiếp dung dịch H2SO4 1M (dư) rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1M. Kết quả chuẩn độ, thể tích (mL) dung dịch KMnO4 0,1M sử dụng qua 3 lần chuẩn độ như sau:
Lần chuẩn độ
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Thể tích dung dịch KMnO4 0,1M
17,6
17,4
17,5
Thép thường hay thép carbon là hợp kim của Fe và C (≤ 2%), nguyên tố khác rất ít hoặc không có. Để xác định hàm lượng Fe trong mẫu thép chứa Fe, C và Si người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
- Cân 10,00 gam mẫu thép rồi cho vào 200 mL dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 200 mL dung dịch X.
- Lấy 10,0 mL dung dịch X vào trong cốc thuỷ tinh, thêm tiếp dung dịch H2SO4 1M (dư) rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1M. Kết quả chuẩn độ, thể tích (mL) dung dịch KMnO4 0,1M sử dụng qua 3 lần chuẩn độ như sau:
|
Lần chuẩn độ |
Lần 1 |
Lần 2 |
Lần 3 |
|
Thể tích dung dịch KMnO4 0,1M |
17,6 |
17,4 |
17,5 |
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 5
1. Sai. Hàm lượng carbon trong thép (dưới 2%); thấp hơn trong gang (C: 2 – 5%).
2. Sai. Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là Fe2+, chất oxi hóa là KMnO4.
3. Sai. Fe bị ăn mòn nhanh hơn khi có C. Sự có mặt của C và một số nguyên tố khác làm thép với tính chất cơ lí vượt trội so với sắt nguyên chất.
4. Sai. Điểm kết thúc khi dung dịch có màu hồng bền.
5. Đúng:
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
\[{\overline V _{dd{\rm{ }}KMn{O_4}0,1M}} = 17,5{\rm{ }}mL.\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}}}_{\left( {10{\rm{ }}mL} \right)}{\rm{ }} = 5{n_{Mn{O_4}^ - }} = 5.17,5.0,1{\rm{ }} = {\rm{ }}8,75{\rm{ }}mmol}\\{ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}\left( {200{\rm{ }}mL} \right)}} = 175{\rm{ }}mmol = 0,175{\rm{ }}mol.}\\{\% Fe = \frac{{0,175.56}}{{10}}.100\% = 98\% .}\end{array}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4
Khi phóng điện:
Anode (−): \[Pb + \,\,SO_4^{2 - } \to PbS{O_4} + 2e\].
Cathode (+): PbO2 + H2SO4 + 2H+ + 2e → PbSO4 + 2H2O.
- Phát biểu (1) sai. Tại anode chì bị oxi hóa tạo thành PbSO4.
- Phát biểu (2) sai. Tại cathode PbO2 bị khử tạo thành PbSO4.
- Phát biểu (3) sai. Khi phóng điện khối lượng các điện cực đều tăng do các chuyển hóa Pb (207) → PbSO4 (303) và PbO2 (239) → PbSO4 (303).
- Phát biểu (4) đúng. H2SO4 tham gia phản ứng ở các điện cực tạo kết tủa nên nồng độ giảm.
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,45
Bảo toàn nguyên tố O:\[\,2{n_{{O_2}}} = {n_{CO}} + 2{n_{C{O_2}}} \Leftrightarrow 2.90000 = x + 2x\, \Rightarrow x = 60000\,mol\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


